Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Đánh giá thực trạng trách nhiệm xã hội của Ủy ban nhân dân phường Nam Sơn đối với công dân trên địa bàn dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

2.1. Khái quát về phường Nam Sơn, quận Kiến An

2.1.1. Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên

Phường Nam Sơn nằm ở sườn phía Nam dải đồi Thiên Văn – Cựu Viên, phía Bắc giáp phường Bắc Sơn, phía Tây giáp phường Trần Thành Ngọ, phía Nam giáp phường Văn Đẩu, phía Đông giáp phường Quán Trữ, Đồng Hòa (Kiến An) và phường Đa Phúc (quận Dương Kinh); diện tích tự nhiên là 367,81ha, trong đó đất dân cư đô thị 62,30ha = 16,9%, đất nông nghiệp 177,50ha = 48,20%, đất lâm nghiệp 34,7ha = 9,4%, đất chuyên dùng 93,31ha = 25,5%; dân số , gồm 3179 hộ với 11.842 nhân khẩu. Đường Trần Nhân Tông là trục đường chính, giao thông huyết mạch của phường nối từ ngã 5 Kiến An vào trung tâm thành phố (1.7km)

2.1.2. Đặc điểm về chỉ tiêu kinh tế – xã hội phường Nam Sơn, quận Kiến An

Những năm qua, phường Nam Sơn thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội trong xu thế chung thế giới và đất nước có nhiều khó khăn, thách thức, kinh tế suy thoái, chậm phục hồi; chính trị, xã hội tiềm ẩn nhiều nguy cơ bất ổn. Kinh tế vĩ mô trong nước chưa ổn định, lạm phát cao, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp đã ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân. Đặc biệt Nam Sơn là phường còn rất nhiều diện tích nông nghiệp, tình hình thời tiết, dịch bệnh diễn biến bất thường gây nhiều thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, thủy sản; giao thương kém phát triển; doanh nghiệp sản xuất kinh doanh khó khăn ảnh hưởng trực tiếp đến việc làm và thu nhập của nhân dân, công tác đấu giá quyền sử dụng đất ngày càng khó khăn, thị trường bất động sản trầm lắng gây ảnh hưởng lớn đến việc thu ngân sách trên địa bàn. Tình hình an ninh chính trị còn tiềm ẩn nhiều diễn biến phức tạp. Song được sự lãnh đạo, chỉ đạo của Quận ủy, HĐND, UBND quận, cùng với sự nỗ lực của Đảng bộ, quân và dân phường Nam Sơn đã từng bước khắc phục, tháo gỡ khó khăn, hỗ trợ sản xuất kinh doanh, triển khai đồng bộ công tác đảm bảo an sinh xã hội, quyết tâm thực hiện khá toàn diện các nhiệm vụ, chỉ tiêu kinh tế – xã hội nhiệm kỳ 2021-2025. Cụ thể:

Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2021 – 2025 đạt 9%, (nghị quyết đại hội 10-13%) đạt mức tăng trưởng bình quân chung của phường. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực. Cơ cấu kinh tế năm 2022 thực hiện là: Nông, lâm, thủy sản 4,03%; công nghiệp, xây dựng 2,59%; du lịch, dịch vụ 3,38%; năm 2023 thực hiện : Nông, lâm, thủy sản 38%; công nghiệp, xây dựng 2,77%; du lịch, dịch vụ 3,23%; GDP bình quân đầu người đến năm 2023 đạt 1,26 triệu đồng/người/năm; ước thực hiện đến năm 2025 là 2,8 triệu đồng/người/năm. Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng: Tốc độ tăng trưởng đạt giai đoạn 2021 – 2025 là 12,35% chủ yếu nằm ở khu vực kinh tế cá thể, quy mô nhỏ. Bước đầu hình thành các khu sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tập trung tại địa bàn một số tổ dân phố: Kha lâm 1, Kha lâm 3, Kha lâm 4,…góp phần tạo việc làm, thu nhập ổn định cho một bộ phận lao động và tăng dần tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu nền kinh tế. Giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp năm 2024 đạt 3,94 tỷ đồng, ước năm 2025 đạt 4,42 tỷ đồng, tăng 49,28% so với năm 2021. Phường đã tăng cường công tác quản lý trong đầu tư, xây dựng và cấp phép xây dựng trên địa bàn phường. Phường đã đẩy mạnh việc thu hút đầu tư phát triển hạ tầng các cụm, khu công nghiệp sản xuất tập trung, tuy nhiên hiện tại còn gặp rất nhiều khó khăn do nguồn vốn, hạ tầng kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu.

Thương mại dịch vụ, có bước tăng trưởng khá, giai đoạn 2021 – 2025 bình quân đạt 13,02%, chủ yếu nằm ở khu vực kinh tế cá thể, quy mô nhỏ. Năm 2025 trên địa bàn phường có 18 doanh nghiệp nhỏ,7 cơ sở cá thể. Hoạt động của các doanh nghiệp và các hộ kinh doanh cá thể từng bước đáp ứng được yêu cầu sản xuất và phục vụ đời sống nhân dân. Công tác quản lý thị trường, kiểm tra chất lượng hàng hoá và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm được quan tâm chỉ đạo thực hiện thường xuyên.

Tài chính, ngân sách,tổng thu ngân sách giai đoạn 2019-2023 đạt cao, vượt chỉ tiêu kế hoạch quận giao năm 2019 tổng thu NSNN thực hiện 169.909 ngàn đồng. Năm 2023, tổng thu ngân sách NSNN thực hiện 531.597 ngàn đồng, đạt 104,22% KH và bằng 312,87% so với năm 2019. Tổng chi ngân sách năm 2025 thực hiện là 4.437tỷ đồng, gấp 3 lần so 2020. Chi đầu tư xây dựng cơ bản giai đoạn 2019 – 2024 đã được quan tâm đầu tư cho các dự án trọng điểm. Năm 2025, thu ngân sách trên địa bàn ước đạt 5,363 tỷ đồng, tổng vốn XDCB

Công tác quản lý đất đai và bảo vệ tài nguyên môi trường: phường đã trình quận phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2028, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2020 -2024. Chỉ đạo thực hiện công tác cấp giấy quyền sử dụng đất ở. Đến nay, đã cấp được 318 giấy, đạt tỷ lệ 87,5% KH. Tăng cường công tác quản lý đất đai trên địa bàn phường; tiến hành thanh tra, kiểm tra, khắc phục những hạn chế, tồn tại về quản lý đất đai; lập 18 hồ sơ cho thuê 7,7 ha đất triển khai dự án đầu tư phát triển sản xuất; lập hồ sở đấu giá QSD đất. Thực hiện Kế hoạch số 7076/KH-UBND, ngày 22/10/2020 của UBND thành phố, đã chỉ đạo rà soát, thống kê các quỹ đất trên địa bàn; đề xuất quận, thành phố phương án xử lý những tồn tại, vướng mắc. Về giải phóng mặt bằng, tổng diện tích đất thu hồi 402,3 m2, tổng kinh phí bồi thường 5,817 tỷ đồng, số hộ được bồi thường hỗ trợ 179 hộ; tập trung vào các dự án trọng điểm trên địa bàn phường bước đầu đưa vào hoạt động có hiệu quả.

Về huy động nguồn lực đầu tư phát triển: Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trên địa bàn năm 201, đạt 1.176 triệu đồng, tăng 1,21 lần so với năm 2021. Trong đó, mức đầu tư khu vực Nhà nước ước đạt 212,5 triệu đồng, tăng 1,21 lần; khu vực doanh nghiệp là 5.829 triệu đồng, tăng 1,85 lần; khu vực dân cư là 911,4 triệu đồng, tăng 1,19 lần so với năm 2021. UBND quận đã phê duyệt đầu tư 18 công trình trên địa bàn phường.Đã ưu tiên bố trí nguồn vốn sự nghiệp cho các chương trình, mục tiêu, đầu tư XDCB. Giai đoạn (2020-2024) các công trình do UBND quận làm chủ đầu tư: Gồm 8 công trình, mức đầu tư 1.055,3 tỷ đồng, giá trị hoàn thành 15,755 tỷ đồng, giá trị thanh toán các dự án 4,055 tỷ đồng. Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

Giáo dục và đào tạo, đã có những bước tiến bộ tích cực; đến năm 2025 được quận và thành phố công nhận là một trong những đơn vị đứng đầu khối phường. Quy mô giáo dục các bậc học, cấp trường lớp được củng cố và giữ vững, chất lượng giáo dục từng bước được nâng lên; tỷ lệ hoàn thành chương trình tiểu học là 100%; tỷ lệ tốt nghiệp THCS đạt 99,8%; tỷ lệ tốt nghiệp THPT đạt bình quân 96,5%; tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng đạt 37%. Số lượng giáo viên học sinh đạt danh hiệu giỏi các cấp tăng mạnh. Công tác phổ cập giáo dục mầm non, tiểu học mức độ 3, phổ cập giáo dục trung học và nghề được duy trì và giữ vững. Cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học được đầu tư theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục toàn diện hiện nay. Xây dựng được 1 trường chuẩn Quốc gia, nâng tổng số trường đạt chuẩn Quốc gia của phường là 2 trường (tăng 1 trường so với năm 2019), đạt 41% tổng số trường trên toàn phường. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng còn 5,2% (bình quân chung của quận 7,8%)

Văn hóa, thể thao, du lịch, phường đã chỉ đạo, làm tốt việc thu hút nguồn xã hội hóa. Việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 (khoá VIII) “về xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc văn hoá dân tộc” trên địa bàn phường đã thực sự đi vào cuộc sống. Việc thực hiện Chỉ thị 13 của Ban thường vụ quận ủy, Quyết định 493/QĐ-UBND của UBND quận về thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang và tổ chức lễ hội tạo chuyển biến tích cực trên địa bàn phường. Cơ sở vật chất và các nguồn lực đầu tư phát triển văn hoá được tăng cường, các thiết chế văn hoá được củng cố, từng bước thực hiện tốt xã hội hoá về văn hoá. Triển khai thực hiện và hoàn thành giai đoạn I, II dự án công trình nhà thi đấu đa năng. Quản lý, khai thác có hiệu quả các di tích lịch sử văn hóa đảm bảo yếu tố bảo tồn và kết hợp khai thác các hoạt động du lịch, dịch vụ sinh thái, tâm linh. Từng bước đầu tư bằng nguồn ngân sách và khuyến khích các tổ chức cá nhân đầu tư, nâng cấp hệ thống giao thông, các cơ sở vật chất phục vụ phát triển du lịch sinh thái như: Khu đồi Thiên Văn. Hàng năm, thu hút hàng vạn lượt khách tham quan; một số lễ hội văn hóa ẩm thực được tổ chức vào sau dịp tết cổ truyền.Phong trào thể dục thể thao quần chúng tiếp tục được duy trì và phát triển; thể thao thành tích cao đạt kết quả tích cực. Nhiều phong trào, cuộc vận động đi vào chiều sâu, có sức lan toả, nhất là phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa mới ở khu dân cư”. Tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết Trung ương 9 (khoá XI) về “Xây dựng và phát triển văn hoá, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước”.Đến nay, 100% số tổ dân phố trên địa bàn phường (9/9) được phát động xây dựng tổ dân phố văn hoá và đã được các cấp công nhận. Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

Về thực hiện chính sách xã hội, giải quyết việc làm và đảm bảo an sinh xã hội: Thực hiện tốt việc tu sửa, xây mới nhà ở cho trên 80 gia đình chính sách, người có công, người nghèo, người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, với số tiền trên 1,2 tỷ đồng. Hoàn thành chương trình xóa nhà tạm cho hộ nghèo, với nguồn kinh phí của Trung ương là 1,8 tỷ đồng; nguồn địa phương là 6,4 tỷ đồng. Tỷ lệ hộ nghèo toàn phường giảm từ 10,88% năm 2019, xuống còn 3,86% năm 2023; ước 2025 là 2,23%) tập trung triển khai thực hiện Đề án đào tạo nghề cho lao động đến năm 2028. Qua 5 năm, đã đào tạo nghề cho 1.500 lao động ; tỷ lệ lao động được bố trí việc làm sau đào tạo đạt 70%. Tỷ lệ người trong độ tuổi lao động của phường được đào tạo nghề chiếm 39%.

Những năm qua, từ phường đến cơ sở đã huy động được từ các nguồn lực với số tiền hàng tỷ đồng để hỗ trợ xây dựng nhà đại đoàn kết, nhà nhân ái, nhà khăn quàng đỏ, mái ấm tình thương… và hỗ trợ nhiều hộ nghèo, gia đình chính sách gặp khó khăn.

Những thành tựu kinh tế – xã hội của phường Nam Sơn, quận Kiến An đạt được trong giai đoạn vừa qua có sự đóng góp rất lớn của công tác quản lý, điều hành chính quyền địa phương trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình. Việc đề ra và tổ chức thực hịên cơ chế quản lý, điều hành hợp lý trong từng giai đoạn đã góp phần giải phóng sức sản xuất của mọi thành phần kinh tế, phát huy nội lực và thu hút nguồn lực bên ngoài để phát triển sản xuất kinh doanh. Việc tập trung đầu tư đúng mức cho các lĩnh vực quan trọng nhằm phát huy thế mạnh của quận đã tạo đà cho sản xuất phát triển, tạo ra sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lý, giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo công bằng xã hội, giữ gìn an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy chính quyền phường Nam Sơn, quận Kiến An

  • Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan chuyên môn:

Văn phòng HĐND và UBND: Tham mưu tổng hợp cho UBND về: Hoạt động của UBND; tham mưu cho Chủ tịch UBND về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch UBND; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của UBND và các cơ quan nhà nước ở địa phương; bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của UBND; trực tiếp quản lý và chỉ đạo hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông; hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ của cá nhân, tổ chức trên tất cả các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND phường, chuyển hồ sơ đến các cơ quan chuyên môn thuộc UBND phường giải quyết và nhận kết quả để trả cho cá nhân, tổ chức;

Tư pháp- Hộ tịch: Tham mưu giúp UBND tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật; Phổ biến, giáo dục pháp luật; kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của HĐND và UBND; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn; Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn phường; chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở. Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

Tài chính – kế toán: Tham mưu giúp UBND phường tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực tài chính, kế toán trên địa bàn; xây dựng dự toán thu, chi ngân sách phường; kiểm tra và tổ chức các hoạt động tài chính ngân sách theo hướng dẫn của cấp trên; quyết toán ngân sách phường…

Quân sự: Tham mưu cho Đảng ủy, UBND lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, quân sự ở địa phương; đăng ký, quản lý công dân nam trong độ tuổi sẵn sàng nhập ngũ; tổ chức huấn luyện, giáo dục chính trị, pháp luật cho dân quân; tổ chức đăng ký và bảo vệ, sử dụng vũ khí trang bị của lực lượng dân quân; tổ chức thực hiện kế hoạch hậu cần kỹ thuật tại chỗ, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ quốc phòng, quân sự địa phương.

Địa chính – xây dựng: Tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường trong các lĩnh vực: đất đai, tài nguyên, môi trường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp; giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền của UBND; phối hợp với các công chức khác về thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhận nguồn gốc đất;cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn.

Văn hóa – thể thao: Giúp UBND trong việc thông tin, tuyên truyền giáo dục về đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước, tình hình kinh tế – chính trị địa phương; tổ chức các hoạt động thể dục thể thao, văn hóa văng nghệ quần chúng, các câu lạc bộ, lễ hội truyền thống, bảo vệ các di tích văn hóa lịch sử; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hóa; thực hiện thông tin truyền thông về tình hình kinh tế- xã hội ở địa phương.

Lao động, thương binh và xã hội: Tham mưu giúp UBND tổ chức thực hiện nhiệm vụ của UBND trong lĩnh vực thương binh, xã hội, y tế, giáo dục theo quy định của pháp luật.

Quản lý đô thị: Tuyên truyền vận động nhắc nhở nhân dân chấp hành tốt các quy định của pháp luật về trật tự đô thị; không lấn chiếm vỉa hè lòng đường; phát hiện, kiến nghị cơ quan chuyên môn xử lý các hành vi xâm phạm các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị.

2.1.4. Cung cấp các dịch vụ hành chính công tại UBND phường Nam Sơn Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

Căn cứ Nghị định 23/2023/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Quyết định 3071/QĐ-CT ngày 31/12/2022; quyết định 802/Q-CT ngày 20/4/2023; quyết định số 814/QĐ-CT ngày 20/4/2023 ; quyết định 453/QĐ-UBND ngày 26/02/2023 ; quyết định số 701/QĐ-UBND ngày 03/4/2023 ; quyết định 1168/QĐ-UBND ngày 29/5/2023 ; quyết định 1167/QĐ-CT ngày 29/5/2023 ;quyết định 1274/QĐ-CT ngày 10/6/2023 ; Quyết định số 340/QĐ-UBND ngày 06/02/2023 ; quyết định số 1164/QĐ-CT ngày 29/5/2023 ; quyết định số 507/QĐ-UBND ngày 05/3/2023 của Chủ tịch UBND thành phố Hải Phòng về việc công bố thủ tục hành chính trong các lĩnh vực thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thành phố Hải Phòng; thẩm quyền giải quyết của Sở Tư pháp; thẩm quyền giải quyết của UBND cấp huyện, UBND cấp xã trên địa bàn thành phố Hải Phòng, danh mục thủ tục hành chính áp dụng của phường Nam Sơn tổng cộng là 114 thủ tục, với 11 lĩnh vực

Bảng 2.1: Các lĩnh vực hành chính công được thực hiện tại UBND phường Nam Sơn

Stt Lĩnh vực Số TTHC
1 Lĩnh vực tư pháp 41
2 Lĩnh vực tài nguyên môi trường 01
3 Lĩnh vực văn hóa thể thao và du lịch 03
4 Lĩnh vực nội vụ 15
5 Lĩnh vực Lao động thương binh và xã hội 20
6 Lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn 07
7 Lĩnh vực thanh tra 05
8 Lĩnh vực công thương 01
9 Lĩnh vực giao thông vận tải 12
10 Lĩnh vực giáo dục 06
11 Lĩnh vực y tế 03

(Nguồn: Văn phòng HĐND-UBND phường Nam Sơn)

2.2.Đánh giá việc thực hiện trách nhiệm xã hội của UBND phường Nam Sơn đối với công dân trên địa bàn Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

2.2.1. Giới thiệu về phương pháp đánh giá

Để có thông tin đánh giá việc thực hiện TNXH của UBND phường Nam Sơn đối với công dân trên địa bàn, tác giả đã thực hiện một cuộc điều tra khảo sát công dân đến giao dịch tại trụ sở UBND phường Nam Sơn.Phiếu khảo sát được xây dựng dựa trên các tiêu chí đánh giá TNXH của UBND đã trình bày trong chương 1.Phiếu khảo sát bao gồm 2 phần. Phần 1 là các câu hỏi thông tin chung về công dân như giới tính, độ tuổi, số lần đến giao dịch tại trụ sở UBND phường Nam Sơn. Phần 2 là câu hỏi về các yếu tố TNXH của UBND bao gồm 26 tiêu chí theo 3 nhóm: Nhóm A: trách nhiệm thực hiện công vụ của công chức, Nhóm B: trách nhiệm cung ứng dịch vụ công, và nhóm trách nhiệm an sinh xã hội và từ thiện. Thang đo Likert 5 bậc được dùng để đánh giá 26 tiêu chí với mức độ cụ thể: 1 = Hoàn toàn không đồng ý; 2 = Không đồng ý, 3 = Trung lập/phân vân, 4 = Đồng ý, 5 = Hoàn toàn đồng ý.

Tác giả đã khảo sát ngẫu nhiên 150 người dân đến giao dịch tại bộ phận “một cửa” trong khoảng thời gian từ ngày 15/7/2026 đến ngày 15/9/2026. Số phiếu điều tra phát ra là 150 phiếu, số phiếu thu về và hợp lệ là 128 phiếu, tương đương với tỷ lệ 85 %. Mẫu phiếu điều tra được trình bày ở Phụ lục 01.

2.2.2. Kết quả đánh giá Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

2.2.2.1. Về trách nhiệm thực thi công vụ của công chức

Các tiêu chí đánh giá trách nhiệm thực thi công vụ của công chức bao gồm từ A1 đến A6. Bảng 2.1 dưới đây sẽ cho thấy rõ hơn mức độ người dân đánh giá về trách nhiệm của công chức

Bảng 2.1: Kết quả đánh giá về trách nhiệm thực thi công vụ của công chức UBND phường Nam Sơn

Theo kết quả khảo sát người dân, thì các tiêu chí tại bảng 2.1 phản ánh rằng CBCC tại UBND phường đã thực thi rất trách nhiệm trong tiếp đón công dân và tổ chức như: thái độ lịch sự khi tiếp nhận hồ sơ, có trách nhiệm với hồ sơ, trả lời đầy đủ các ý kiến của công dân và hướng dẫn công dân thực hiện các thủ tục hành chính đúng theo đuy định. Tiêu chí A1 có tỷ lệ hài lòng của công dân đối với CBCC khi đến UBND là cao nhất 66.3% . Thái độ lịch sự, niềm nở trong đón tiếp công dân được thể hiện trong phiếu khảo sát. Tiêu chí này được đưa lên đầu tiên trong danh mục khảo sát nhằm đánh giá thực tế và khách quan thái độ của CBCC khi tiếp đón công dân. Giá trị trung bình của tiêu chí A1 cũng cao so với tiêu chí khác là 4.46. Ngoài ra việc CBCC có lắng nghe các ý kiến của công dân hay không được đánh giá tại điểm trung bình là 4.56. Và công chức trả lời cũng như giải thích mọi vấn đề thắc mắc của công dân được đánh giá với số điểm cao nhất là 4.72. Cả hai tiêu chí A2 và A3 được thể hiện trong phiếu khảo sát là đúng và sát. Hiện nay tại UBND phường Nam Sơn, đối với bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ được người dân đánh giá nhiệt tình, chuyên môn vững vàng và có trách nhiệm. So với các năm trước thì tình trạng CBCC trả lời hay hướng dẫn qua loa hoặc có trường hợp còn sai sót đã không còn.

Đối với tiêu chí A4 và A5, mức đánh giá điểm trung bình cho mỗi tiêu chí đã đạt, tuy nhiên lại thấp hơn so với các tiêu chí khác. Việc CBCC hướng dẫn công dân trong kê khai hồ sơ được đánh giá tận tình, chu đáo với số điểm trung bình là 4.12. Song để hướng dẫn công dân dễ hiểu về các vấn đề liên quan đến thủ tục hồ sơ lại là vấn đề khác, nhất là những trường hợp người cao tuổi đến làm hồ sơ liên quan đến các vấn đề về xã hội và chính sách được hưởng. Ở tiêu chí A5, điểm trung bình chỉ đạt 3.68 cho thấy đây là điểm được đánh giá thấp nhất. Về điều này có thể do một phần kỹ năng về hướng dẫn thủ tục hành chính của CBCC còn có mặt hạn chế, một phần do có thời điểm việc tiếp công dân nhiều trong ngày nhất là ở bộ phận chính sách gây mệt mỏi dẫn đến công dân khi đến giao dịch mất nhiều thời gian, chất lượng dịch vụ cũng vì vậy mà đạt thấp.

Ngoài ra,tình trạng, một số người thuộc diện “quen biết” nên thường được ưu tiên giải quyết công việc trước, vẫn còn tồn tại mặc dù không phổ biến. Tình trạng này ảnh hưởng đến việc chất lượng UBND phường cung cấp dich vụ công, vì vậy UBND cũng cần phải có những biện pháp tích cực nhằm cải thiện tình trạng này. Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

Như vậy, nhóm tiêu chí “ về trách nhiệm thực thi công vụ của công chức” thì các tiêu chí có có điểm trung bình chung là 4.24. Đây là số điểm trung bình chung được đánh giá gần như bằng đều ở các chỉ tiêu. Công dân và tổ chức đến liên hệ đều có sự hài lòng đối với CBCC từ phục vụ cho đến giải quyết các thủ tục hồ sơ.

Hiện nay, thực hiện theo Nghị quyết số 06/2020/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân thành phố về đẩy mạnh cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2020-2023, định hướng 2028, UBND phường nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức phường có đủ năng lực về phẩm chất chính trị, đạo đức, chuyên môn theo quy định, đủ khả năng trong thi hành công vụ. 100% cán bộ, công chức đạt chuẩn theo quy định về chuyên môn và lý luận chính trị.

Các CBCC đều có trình độ đại học, được đào tạo chuyên môn vững vàng. Tuy nhiên, cán bộ thuộc Bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đa phần là phụ nữ, trong năm có 02 trường hợp nghỉ sinh, dẫn đến việc sắp xếp công việc gặp không ít khó khăn. Đây là những mặt còn hạn chế cần UBND phường có giải pháp để khắc phục.

2.2.2.2. Về trách nhiệm cung cứng dịch vụ công

Việc đánh giá trách nhiệm cung ứng dịch vụ công của UBND được đánh giá từ tiêu chí B1 đến B16.

Bảng 2.2: Trách nhiệm cung ứng dịch vụ công của UBND phường Nam Sơn

Theo kết quả khảo sát thì mức đánh giá của công dân về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ tại bộ phận tiếp nhận và trả hồ sơ của UBND phường cơ bản là hài lòng. Tiêu chí từ B1 đến B4 có mức điểm trung bình khá cao, tỷ lệ hài lòng của công dân từ 60.8% – 65.6% cho thấy cơ sở vật chất tại UBND phường được đảm bảo đáp ứng yêu cầu cần thiết tại bộ phận một cửa. Năm 2017, trụ sở UBND phường được đầu tư nâng cấp đặc biệt đối với bộ phận một cửa được trang bị cơ sở vật chất cần thiết phục vụ công dân, nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công. Trên thực tế, bộ phận một cửa phường Nam Sơn được trang bị khá đầy đủ cơ sở vật chất và trang thiết bị cơ bản phục vụ cho việc thực thi nhiệm vụ, như: Bố trí quạt máy, nước uống, ghế ngồi chờ, bàn, viết, hòm thư góp ý, kệ công khai các TTHC, văn bản pháp luật liên quan, giá để báo chí, hệ thống máy tính (01 máy vi tính/công chức) kết nối internet được trang bị phần mềm quản lý hồ sơ hành chính. Tiêu chí được đánh giá cao nhất là B1 – cung cấp đầy đủ chỗ ngồi cho công dân khi đến giao dịch điểm trung bình là 4.57. Tuy nhiên, về trang thiết bị hiện đại mức đánh giá chỉ đạt số điểm là 4.02 thấp nhất trong các tiêu chí đánh giá về cơ sở vật chất, trang thiết bị. Hiện nay tại UBND phường Nam Sơn do kinh phí còn hạn hẹp nên chưa trang bị hệ thống phân phối số thứ tự, bảng điều khiển thể hiện số thứ tự, gọi số tự động điều này ảnh hưởng một phần đến chất lượng cung ứng dịch vụ hành chính khi theo dõi thứ tự người dân đến giao dịch tại UBND phường. Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

Kết quả khảo sát về tiêu chí “thủ tục hành chính niêm yết công khai, đầy đủ và chính xác được người dân đánh giá cao đạt mức điểm trung bình là 4.56 và 4.61. Đây là hai mức điểm cao trong nhóm tiêu chí “ trách nhiệm cung ứng dịch vụ công của UBND phường”, cho thấy người dân tham gia khảo sát đánh giá rất cao tiêu chí về công khai các thủ tục hành chính. Hiện nay, tất cả các TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND phường đều được niêm yết, công khai rõ ràng, cụ thể về trình tự, thủ tục, thành phần, số lượng hồ sơ, thời gian giải quyết, phí và lệ phí đối với từng loại TTHC tại Bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, công dân nghiên cứu, thực hiện giao dịch. Tiêu chí mức lệ phí và thành phần hồ sơ đạt số điểm 4.16 và 4.27 cho thấy người dân và tổ chức rất hài lòng khi đến giao dịch tại UBND phường Nam Sơn. UBND phường thực hiện theo đúng Thông tư 226/TT-BTC ngày 11/11/2024 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chứng thực, không để xảy ra việc thu sai.

Tuy nhiên, về tiêu chí B9 “thời hạn giải quyết ghi trong giấy hẹn” lại bị đánh giá số điểm thấp nhất, số điểm trung bình là 3.57 điểm, tỷ lệ hài lòng của công dân cũng thấp là 57.3%. Kết quả đánh giá này phản ánh đúng thực tế tình trạng trễ hẹn trong trả hồ sơ của UBND phường. Năm 2024, tại bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông là 14.563 thủ tục hồ sơ trong đó, số hồ sơ đã giải quyết là 14.538 hồ sơ và số hồ sơ còn phải chờ bổ sung giải quyết là 25 hồ sơ về lĩnh vực tài nguyên môi trường (chủ yếu về lĩnh vực đất đai). Trong năm 2025, số hồ sơ UBND giải quyết là 8066 hồ sơ, số hồ sơ chưa giải quyết chờ bổ sung giải quyết là 04 hồ sơ, trong đó 02 hồ sơ về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, 02 hồ sơ về thanh tra. Có thể nhận thấy sau 01 năm,công tác giải quyết các thủ tục hành chính tại bộ phận một cửa, một cửa liên thông đã đạt khởi sắc, tỷ lệ hồ sơ chậm, chưa giải quyết triệt để giảm rất nhiều.

Kết quả khảo sát các tiêu chí từ B10 đến B13 có thể nhận thấy UBND phường Nam Sơn luôn chú trọng, đề cao sự tham gia góp ý của công dân và tổ chức khi đến giao dịch tại UBND phường với mức điểm trung bình cao nhất là 4.59 và thấp nhất là 4.05. Hiện nay, UBND phường đã xây dựng 01 hòm thư góp ý kiến, những ý kiến của công dân đều được UBND phường trả lời từ 3-7 ngày theo Quy chế tiếp công dân mà UBND phường đã xây dựng. Năm 2020, năm đầu tiên xây dựng hòm thư góp ý được đặt ngay ngoài bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ; năm 2021 nhận được 02 ý kiến của công dân về lĩnh vực đất đai. UBND phường đã tiếp thu và có thông báo kết quả giải quyết đến công dân. Tuy nhiên, dễ nhận thấy điểm trung bình tại tiêu chí B12 đạt 4.16, B13 đạt 4.05 điểm thấp so với các tiêu chí khác. Điều này chứng tỏ việc UBND chưa kịp thời xử lý, kết quả thông báo các ý kiến góp ý, phản ánh của công dân còn chậm; việc tích cực xử lý còn hạn chế.

Qua khảo sát số điểm trung bình các tiêu chí B14, B15 và B16 được đánh giá khá cao. Điều này cho thấy sự hài lòng của người dân khi đến giao dịch tại UBND phường bắt đầu từ việc giải quyết hồ sơ có theo đúng quy trình niêm yết, thành phần hồ sơ hợp lý, quy định thủ tục hành chính công phù hợp cho đến khi công dân được trả kết quả. Hiện nay, cùng với nỗ lực cải cách hành chính của quận Kiến An, UBND phường Nam Sơn có những bước tiến đáng kế trong việc rút ngắn các thủ tục, quy trình giải quyết dịch vụ. Có thể nói đây là một kết quả rất đáng mừng khi cả 3 tiêu chí có tỷ lệ hài lòng công dân cao. Điểm trung bình chung của tiêu chí này là 4.3 đều cho thấy kết quả này phản ánh sự ghi nhận, hài lòng của người dân với những nỗ lực cải cách thủ tục hành chính của chính quyền phường Nam Sơn, cần phải được tiếp tục duy trì và phát huy.

Nhìn chung những người tham gia khảo sát đều thể hiện sự hài lòng của mình về chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND phường Nam Sơn. Với kết quả khảo sát thu được, có thể kết luận rằng chất lượng dịch vụ hành chính công tại UBND phường có nhiều điểm ưu việt đem lại sự hài lòng cho người nhưng vẫn còn tồn tại những yếu tố chưa khả quan mà UBND phường cần xem xét và cải thiện. Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

2.2.2.3. Về trách nhiệm an sinh xã hội và từ thiện

Nhóm tiêu chí “ trách nhiệm an sinh xã hội và từ thiện” được đánh giá ở các tiêu chí từ C1 đến C4.

Bảng 2.3: Trách nhiệm an sinh xã hội và từ thiện của UBND phường Nam Sơn

Kết quả khảo sát tại nhóm tiêu chí “ trách nhiệm về an sinh xã hội và từ thiện” gồm 4 tiêu chí được đánh giá cao thể hiện ở điểm số trung bình tại mỗi tiêu chí. Tiêu chí C1, việc tham gia phát triển cộng đồng là một trong những nhiệm vụ chính trị tại địa phương. UBND phường đã thành lập Trung tâm học tập cộng đồng phường Nam Sơn vào năm 2012 với nhiệm vụ xóa mù chữ, tiếp tục giáo dục sau khi biết chữ, củng cố chất lượng phổ cập giáo dục, tổ chức tuyên truyền, tập huấn, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức cải thiện chất lượng cuộc sống của nhân dân trong cộng đồng. Đến nay trên toàn phường 9/9 tổ dân phố đều có nhà văn hóa nơi tổ chức các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao … cho nhân dân. UBND phường xây dựng 01 nhà văn hóa thể thao nơi tổ chức các hoạt động lớn của phường. Với tiêu chí này, số điểm trung bình đạt 4.73 là số điểm rất cao, nói lên sự hài lòng của người dân đối với UBND trong công tác xã hội, đảm bảo về hoạt động tinh thần cho nhân dân.

Tại tiêu chí C2, kết quả khảo sát tại tiêu chí này là cao nhất với số điểm trung bình là 4.78. Qua khảo sát đánh giá rất khách quan về công tác an sinh xã hội trên địa bàn phường rất phấn khởi. Hàng năm theo phát động phong trào “Ngày vì người nghèo” của cấp trên, UBND phường đã tổ chức vận động trong toàn dân chung tay quyên góp, ủng hộ người nghèo. Trong giai đoạn 2021 – 2025, đã sửa chữa và xây mới cho 32 gia đình hộ nghèo và cận nghèo, đặc biệt là tổ chức trao quà cho các gia đình trong dịp lễ, tết với số tiền lên đến hàng tỷ đồng. Công tác xóa đói giảm nghèo tại địa phương được UBND phường hết sức quan tâm là nhiệm vụ chính trị quan trọng góp phần ổn định chính trị và phát triển kinh tế. UBND phường thường xuyên phối hợp với các tổ chức chính trị – xã hội trong công tác vận động, tổ chức các hoạt động ý nghĩa vì cuộc sống cộng đồng. Nhất là quan tâm đến các gia đình chính sách, thương bệnh binh, trẻ em mồ côi, người tàn tật, người già neo đơn.. và các đối tượng xã hội khác. Với tiêu chí này, trong những năm qua UBND phường đã thực hiện rất trách nhiệm với mục đích nâng cao chất lượng cuộc sống, tiến tới công bằng xã hội. Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

Để xây dựng một cộng đồng dân cư phát triển cần phải có các phong trào, các cuộc vận động trong nhân dân cùng chung tay xây dựng gia đình, tổ dân phố và xã hội tốt đẹp. Phong trào “ Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” đã được phát động hàng năm khơi dậy phong trào thi đua từ gia đình, làng xã đến các ngành nhằm bảo tồn các giá trị văn hóa truyền thống của dân tộc. Đối với tiêu chí C3, điểm số trung bình là 4.68 cho thấy việc UBND phường trong công tác chỉ đạo và phối hợp với UBMTTQ tổ chức các hoạt động nhằm nâng cao ý thức cộng đồng, bảo tồn giá trị văn hóa dân tộc được đánh giá cao. Đối với tiêu chí này, vào ngày 18/11 hàng năm, các tổ dân phố đều phấn khởi tổ chức Ngày hội đại đoàn kết toàn dân tộc, biểu dương gương tốt, việc tốt, gia đình văn hóa, tổ dân phố văn hóa, nâng cao đời sống tinh thần, vật chất của người dân. Qua kết quả khảo sát đã phản ánh sự hài lòng của người dân đối với tiêu chí này là khá cao. tiêu chí C4, kết quả khảo sát tại tiêu chí này phản ánh sự tôn trọng của UBND đối với người dân trong việc tuân theo các giá trị văn hóa dân tộc có số điểm trung bình là 4.62. Hiện nay trên địa bàn phường có 03 chùa, 01 đình và 01 đền. Đối với người dân địa phương nhìn chung đều có tín ngưỡng về Phật giáo. Việc tổ chức các lễ hội hàng năm thu hút người dân địa phương tham gia rất đông. Đây là nét văn hóa truyền thống của địa phương được duy trì và bảo tồn dưới sự quản lý của UBND phường. Bên cạnh đó, UBND phường tuyên truyền đến người dân đại phương không tham gia vào các đạo mà chưa được nhà nước cho phép hoạt động. Công tác văn hóa tín ngưỡng luôn là vấn đề nhạy cảm nên được UBND phường hết sức quan tâm. Với tiêu chí là, số điểm trung bình lại thấp nhất so với các tiêu chí còn lại, điều này cho thấy UBND cần tăng cường quan tâm hơn nữa về các hoạt động liên quan đến văn hóa.

Từ nhóm tiêu chí này, nhận thấy dù rằng điểm trung bình của nhóm so với các nhóm khác là cao nhất nhưng đây là tiêu chí đánh giá về các hoạt động của UBND liên quan đến cộng đồng vì vậy với số điểm này UBND cần tiếp tục xem xét, quan tâm trong thời gian tới.

Như đã trình bày ở chương 1, mục tiêu của tác giả đánh giá trách nhiệm xã hội của UBND trong hoạt động cung cấp dịch vụ hành chính công đối với công dân trên địa bàn phường Nam Sơn, quận Kiến An, thành phố Hải Phòng. Tuy nhiên hiện chưa có bộ tiêu chí nào phản ánh một cách toàn diện chất lượng dịch vụ hành chính công của cơ quan quản lý nhà nước. Vì vây, tác giả dựa vào tiêu chí đo lường sự hài lòng của công dân đã được trình bày trên để đánh giá chất lượng cung cấp dịch vụ hành chính công tại UBND phường Nam Sơn.

2.3. Đánh giá chung về thực hiện trách nhiệm xã hội của Ủy ban nhân dân phường Nam Sơn đối với công dân trên địa bàn

2.3.1. Những ưu điểm Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

Trách nhiệm xã hội của UBND là hiệu quả trong việc cung ứng dịch vụ hành chính công đem đến sự hài lòng của công dân, tổ chức khi đến giao dịch công việc. Với số điểm rất cao từ 3 nhóm tiêu chí “ trách nhiệm thực thi công vụ của công chức”, “ trách nhiệm cung ứng dịch vụ công”, “ trách nhiệm an sinh xã hội và từ thiện” cho thấy người dân đánh giá rất tốt về thái độ phục vụ của UBND phường.

Về nhóm tiêu chí A1, trách nhiệm thực thi công vụ của công chức, đây là nhân tố nhận được sự hài lòng tốt nhất của công dân trong quá trình làm việc. Điều đáng mừng chính là sự tận tình, chu đáo trong giải quyết công việc của CBCC tạo sự tin cậy trong công dân. CBCC được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, thành thạo trong công việc. Các thủ tục hành chính đảm bảo đúng quy trình, công khai, minh bạch và được giải quyết nhanh gọn không gây phiền hà, kéo dài thời gian như trước đây. Đối với quận Kiến An nói chung và UBND phường Nam Sơn nói riêng với nỗ lực cải cách hành chính trong những năm qua đã được được kết quả đáng khích lệ. Điều này cần được duy trì và phát huy trong thời gian tới.

Về nhóm tiêu chí B2, cho thấy người dân hài lòng với với cơ sở vật chất hiện có của UBND phường Nam Sơn khá khang trang và đầy đủ, với thiết bị tương đối hiện đại, cần thiết phục vụ cho việc thực thi nhiệm vụ của CBCC phường. Về không gian, khung cảnh tại UBND phường Nam Sơn rộng rãi, thoáng mát, được xây dựng khuôn viên cây xanh bao quanh trụ sở; tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ rộng, từng bộ phận được bố trí rất hợp lý. Sự hài hòa trong cách sắp vị trí của từng bộ phận giúp cho người dân khi đến giao dịch được dễ dàng và thuận lợi hơn.

Về kết quả cung ứng dịch vụ hành chính công và tiếp nhận các ý kiến của người dân của UBND phường được người dân phản ánh tích cực. UBND phường chỉ đạo CBCC thực hiện trách nhiệm trả lời các ý kiến góp ý của người dân nhanh nhất, có thể trả lời trực tiếp hoặc trả lời bằng văn bản. Sự hài lòng của dân còn thể hiện là UBND phường làm tốt hướng dẫn, giải quyết các TTHC nhanh gon, hiệu quả giảm tình trạng hồ sơ để lại, hay người dân phải đi lại nhiều lần. Đây được cho là sự cố gắng của UBND trong nỗ lực cải cách hành chính. Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

Hiện nay, UBND phường Nam Sơn ứng dụng công nghệ thông tin vào giải quyết các thủ tục hành chính là áp dụng hiệu quả “dịch vụ hành chính công – một cửa điện tử” nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cá nhân, tổ chức có nhu cầu giải quyết các thủ tục hành chính một cách nhanh chóng tại một địa điểm truy cập duy nhất. Người dân có thể thông qua mạng Internet kiểm tra, giám sát về tình trạng giải quyết hồ sơ. Hiện tại, UBND phường đang áp dụng mức độ 3:

Nhóm tiêu chí C3 phản ánh sự hài lòng của người dân là rất cao. Việc thực hiện công tác an sinh xã hội và xã hội từ thiện đã được UBND phường duy trì nhiều năm nay. Công tác tuyên truyền đến nhân dân về nhóm tiêu chí này cũng được UBND phường quan tâm chú trọng. Đây được coi là hoạt động không chỉ của riêng ai hay tổ chức, cơ quan nào mà là của toàn xã hội. Chính vì vậy, để người dân thấy rõ được tầm quan trọng của công tác này, UBND phường đã tích cực bằng các hoạt động cụ thể như xây nhà tình nghĩa, quan tâm đến các đối tượng chính sách, trẻ em tàn tật… để cộng đồng cùng chung tay xây dựng một xã hội tốt đẹp hơn; Gắn kết tình làng nghĩa xóm, quan tâm giúp đỡ nhau và cũng nhau phát triển. Đời sống vật chất tinh thần của người dân được nâng lên cũng là góp phần xây dựng địa phương ổn định về chính trị, phát triển về kinh tế.

2.3.2. Những điểm hạn chế

Bên cạnh những mặt tích cực, ta có thể thấy dịch vụ hành chính công tại UBND phường Nam Sơn vẫn còn những hạn chế cần có hướng khắc phục đó là chỉ tiêu “thời hạn giải quyết ghi trong giấy hẹn”. Thông thường, thủ tục hồ sơ chưa được giải quyết trong ngày thì công chức bộ phận đó sẽ có giấy hẹn người dân. Tuy nhiên, vấn đề giải quyết lại chậm và không đúng thời gian đã hẹn, thủ tục bị kéo dài ảnh hưởng đến chất lượng cung ứng dịch vụ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Phần lớn hồ sơ trả chậm so với thời gian quy định chủ yếu trong lĩnh vực đất đai đây vốn là lĩnh vực nhạy cảm và có rất nhiều bất cập trong công tác xử lý hồ sơ. Có nhiều yếu tố dẫn đến tình trạng này như thiếu thông tin hoặc thông tin không chính xác, sai sót trong hồ sơ, do lịch sử cũ để lại, đất có tranh chấp…Nhất là công dân đến liên hệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liến với đất.

Ngoài ra, đối với CBCC thường xuyên tiếp xúc với công dân việc nâng cao trình độ chuyên môn rất quan trọng tuy nhiên cần đào tạo thêm về kỹ năng mềm trong giao tiếp, xử lý công việc được tốt hơn. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào thực tiễn công việc cần áp dụng triệt để, UBND phường thường xuyên khai thác hiệu quả công cụ công nghệ thông tin đặc biệt trong bộ phận tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Giải pháp trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng trách nhiệm xã hội Ủy ban nhân dân phường […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993