Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng BIDV chi nhánh củ chi giai đoạn 2018 – 2022 dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Củ Chi
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Được chính thức thành lập vào 26/4/1957, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là ngân hàng có lịch sử lâu đời nhất trong hệ thống các tổ chức tín dụng Việt Nam. BIDV cũng là ngân hàng giữ vững vị thế ngân hàng TMCP có quy mô lớn nhất nước ta với tổng tài sản riêng khối ngân hàng thương mại đạt hơn 2,08 triệu tỷ đồng (2022).
Với mạng lưới hoạt động trên khắp địa bàn trong cả nước, BIDV hiện có 190 chi nhánh, 871 phòng giao dịch và khoảng 57.825 máy ATM và POS.
BIDV được Moody’s định hạng nhà phát hành ở mức ngang trần quốc gia và thuộc nhóm các ngân hàng có định hạng tín nhiệm cao nhất tại Việt Nam. Nhiều giải thưởng đã được trao tặng cho BIDV trong năm qua như Top 2.000 công ty đại chúng lớn nhất và quyền lực nhất thế giới (Tạp chí Forbes); Top 25 Thương hiệu tài chính dẫn đầu; Ngân hàng điện tử sáng tạo nhất Việt Nam (Tạp chí Global Banking & Finance Review); Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam (The Banker); Giải thưởng Ngân hàng chuyển đổi số xuất sắc 2021 (Tạp chí Global Finance và Hiệp hội truyền thông số Việt Nam)…; BIDV được Bộ Thông tin và truyền thông, NHNN xếp hạng nhất lần thứ 12 liên tiếp trong khối NHTM tại Việt Nam về chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng CNTT và có 06 sản phẩm ứng dụng CNTT đạt giải thưởng Sao Khuê 2021.
Trong suốt 66 năm hoạt động, với những đóng góp tích cực vào sự phát triển của đất nước, BIDV đã nhận được vô số danh hiệu đáng tự hào có thể kể đến như:
Danh hiệu Đơn vị Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới; Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Lao động các hạng… BIDV cũng tự hào khi được Đảng, Nhà nước CHDCND Lào và Vương quốc Campuchia trao tặng nhiều Huân chương cao quý.
Trong hoạt động chuyên môn, BIDV cũng được nhiều tổ chức uy tín cả trong nước và ngoài nước ghi nhận bằng nhiều danh hiệu, giải thưởng trong các lĩnh vực nổi bật như: phát triển thương hiệu, công nghệ thông tin, thanh toán quốc tế, phát triển bán lẻ, hội nhập kinh tế quốc tế kinh doanh vốn và tiền tệ, sử dụng lao động, an sinh xã hội…
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Củ Chi Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Củ Chi được thành lập theo Quyết định số 258/QĐ-BIDV ngày 28-01-2015 trên cơ sở tách ra từ Chi nhánh Tân Bình. Ngày 30/06/2015 Chi nhánh Củ Chi chính thức đi vào hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0100150619176 do Sở KH&ĐT TPHCM cấp ngày 18 tháng 05 năm 2015.
Mạng lưới hoạt động của chi nhánh Củ Chi gồm: trụ sở tọa lạc ở địa chỉ: 216-218 Tỉnh lộ 8, Khu phố 2, Thị trấn Củ Chi, Huyện Củ Chi, TP. HCM và 05 phòng giao dịch cụ thể như sau:
- Phòng giao dịch Tây Bắc Củ Chi: 419 Quốc lộ 22, Ấp Thượng, Xã Tân Thông Hội, Huyện Củ Chi, TP. HCM
- Phòng giao dịch Hòa Bình: 775-777 Lũy Bán Bích, Phường Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú, TP. HCM
- Phòng giao dịch Tân Quy: 1010 Tỉnh lộ 15, Ấp 12, Xã Tân Thạnh Đông, Huyện Củ Chi, TP. HCM
- Phòng giao dịch Phước Thạnh: 840 Quốc lộ 22, Ấp Phước Hưng, Xã Phước Thạnh, Huyện Củ Chi, TP. HCM
- Phòng giao dịch Tân Phú Trung: 269 Quốc lộ 22, Ấp Giữa, Xã Tân Phú Trung, Huyện Củ Chi, TP. HCM
2.1.2.2. Cơ cấu bộ máy và tổ chức nhân sự
- Mô hình cơ cấu tổ chức bao gồm:
Ban Giám đốc, 05 phòng nghiệp vụ tại trụ sở Chi nhánh (Phòng Giao dịch khách hàng, Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp, Phòng Quản trị tín dụng và Phòng Quản lý nội bộ (gồm chức năng, nhiệm vụ của phòng Kế hoạch – Tổng hợp, Hành chính – Văn phòng, Tài chính – Kế toán, Quản lý rủi ro và điện toán) và 05 phòng giao dịch.
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Củ Chi
- Chức năng nhiệm vụ các phòng/ban: Ban giám đốc:
Giám đốc: Là đại diện theo ủy quyền của BIDV, của người đại diện hợp pháp và của Tổng Giám đốc BIDV trong các quan hệ, giao dịch với mọi tổ chức, cá nhân trong phạm vi nhiệm vụ, chức năng của chi nhánh. Là người trực tiếp chỉ đạo, quản lí, điều hành cao nhất hoạt động thường xuyên của chi nhánh. Nguyên tắc và phương pháp điều hành, quyền hạn và trách nhiệm của Giám đốc căn cứ trên quy định của BIDV.
Phó Giám đốc: Trợ giúp cho Giám đốc, trực tiếp thực hiện các công việc do Giám đốc giao và trực tiếp chỉ đạo một số phòng, bộ phận tại Hội sở chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc của chi nhánh theo sự phân công.
- Phòng giao dịch khách hàng Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Trực tiếp bán sản phẩm dịch vụ tại quầy, giao dịch với khách hàng và thực hiện tác nghiệp theo quy định (từ khâu tiếp xúc, tiếp nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ ngân hàng của khách hàng, hướng dẫn thủ tục giao dịch, tạo thông tin khách hàng và tài khoản, nộp tiền, rút tiền, chuyển khoản, thanh toán…).
Quản lý tài khoản và và hạch toán kế toán các nghiệp vụ phát sinh (mở tài khoản và xử lý giao dịch theo yêu cầu, các giao dịch nhận tiền gửi, rút tiền mặt, dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền trong nước và quốc tế, thu hộ, chi hộ điện tử, xử lý giao dịch thẻ, mua bán ngoại tệ, in sao kê tài khoản, đối chiếu số dư tiền gửi…) và các giao dịch khác.
Tác nghiệp giải ngân cho khách hàng trên cơ sở hồ sơ giải ngân được cấp thẩm quyền phê duyệt, tác nghiệp thu nợ, thu lãi theo yêu cầu của phòng quản trị tín dụng.
Tiếp nhận các ý kiến đánh giá, góp ý của khách hàng về chất lượng sản phẩm dịch vụ, thủ tục và phong cách giao dịch.
Đảm nhiệm công tác quản lí kho quỹ, công tác hoạt động thẻ tại chi nhánh và các công việc khác theo yêu cầu của Giám đốc từng thời kỳ.
- Phòng quản lý rủi ro
Đảm nhận nhiệm vụ quản lý tín dụng và rủi ro tín dụng tại chi nhánh. Bao gồm các công việc sau: quản lý và phân tích đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục cho vay của chi nhánh; giám sát phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro, thực hiện xử lý nợ xấu, quản lý rủi ro tác nghiệp, công tác phòng chống rửa tiền, quản lý hệ thống chất lượng ISO và công tác kiểm tra nội bộ.
- Phòng quản trị tín dụng
Tiếp nhận hồ sơ giải ngân, kiểm tra sự đầy đủ, hợp lệ các điều kiện giải ngân so với hợp đồng tín dụng đã kí, lập tờ trình giải ngân trình cấp thẩm quyền phê duyệt, giám sát kế hoạch giải ngân và thu nợ, theo dõi diễn biến các khoản tín dụng, đề xuất kiến nghị trong việc trích lập dự phòng. Bên cạnh đó, đảm bảo an toàn trong quá trình tác nghiệp tại phòng, tuân thủ tuyệt đối quy trình kiểm soát nội bộ trước khi thực hiện giao dịch. Kiểm soát khách hàng tuân thủ và thực hiện đúng, đầy đủ các điều khoản thõa thuận trong hợp đồng tín dụng.
Đảm nhiệm công tác quản lý thông tin khách hàng toàn chi nhánh, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thông tin, mẫu dấu, chữ ký khách hàng theo quy định hiện hành của BIDV.
- Phòng quản lý nội bộ
- Tổ tài chính – Kế toán
Quản lí và thực hiện công tác hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp, kiểm soát số liệu kế toán tổng hợp. Quản lí, giám sát tài chính. Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Đầu mối thực hiện đo lường, đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh đa chiều của chi nhánh.
Đề xuất, tham mưu với Giám đốc chi nhánh hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán tại chi nhánh đúng theo quy định của BIDV và pháp luật.
- Tổ Kế hoạch – Tổng hợp
Đảm nhận nhiệm vụ thu nhập, đánh giá và phân tích thông tin về tình trạng hoạt động của chi nhánh, đối tác, các ngân hàng khác trên địa bàn… có tác động tới hoạt động kinh doanh của chi nhánh; tổng hợp tình hình lập và triển khai kế hoạch thực hiện qua từng thời kì.
Đầu mối trong công tác điều hành nguồn vốn kinh doanh, trực tiếp đề xuất biện pháp tăng trưởng nguồn vốn và hạn chế chi phí vốn khi cần thiết.
- Tổ Hành chính – Văn phòng
Công tác quản lí hành chính: công tác văn thư, chịu trách nhiệm trong công tác tổ chức, giao lưu, đón tiếp cá nhân, tổ chức; tham mưu đến ban giám đốc về công tác văn phòng.
Công tác quản trị hậu cần: quản lý, khai thác, sử dụng tài sản cố định, trang thiết bị, cơ sở vật chất, công cụ lao động, phương tiện vận tải phục vụ hoạt động kinh doanh của chi nhánh đúng quy định, tiết kiệm và hiệu quả.
Công tác quản trị nhân sự: quản lý các vấn đề về nhân sự liên quan đến việc tuyển dụng nhân sự, ký kết hợp đồng lao động và nghỉ phép.
- Phòng khách hàng cá nhân
Đảm nhận vai trò làm việc trực tiếp với khách hàng cá nhân, chủ động tìm kiếm và mở rộng nền khách hàng cá nhân. Trực tiếp chào bán các sản phẩm ngân hàng bán lẻ, thực hiện công tác tín dụng cá nhân, huy động vốn, bán sản phẩm thẻ, phát triển dịch vụ chứng khoán…
- Phòng khách hàng doanh nghiệp
Đảm nhận vai trò làm việc trực tiếp với khách hàng doanh nghiệp liên quan đến hoạt động tín dụng, trực tiếp chào bán các sản phẩm bán buôn, huy động vốn, tài khoản và các dịch vụ cho khách hàng doanh nghiệp, thực hiện công tác thẩm định tín dụng.
- Tình hình nhân sự:
Tổng số nhân viên chi nhánh đến thời điểm 01/06/2022 là 68 cán bộ, trong đó: Ban Giám đốc 03, lãnh đạo phòng (Trưởng phòng + Phó trưởng phòng) là 15, cán bộ gồm: cán bộ kinh doanh trực tiếp là 19 quản lý khách hàng (QLKH), 20 giao dịch viên (GDV) và 11 cán bộ thuộc bộ phận tác nghiệp hỗ trợ (QLNB và QTTD) (trong đó có 01 lãnh đạo phòng và 01 giao dịch viên đang nghỉ thai sản). Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Bảng 2.1. Chi tiết việc bố trí và cơ cấu nhân sự cán bộ, lãnh đạo tại BIDV Chi nhánh Củ Chi
| STT | ĐƠN VỊ | Lãnh đạo | Cán bộ nhân viên | Tổng cộng | ||
| Tổng | QLKH | GDV | ||||
| 1 | Ban Giám đốc | 3 | 3 | |||
| 2 | Phòng KHDN | 2 | 5 | 5 | 7 | |
| 3 | Phòng KHCN | 1 | 5 | 5 | 6 | |
| 4 | Phòng Giao dịch Khách hàng | 2 | 7 | 7 | 9 | |
| 5 | Phòng Quản trị tín dụng | 1 | 2 | 3 | ||
| 6 | Phòng Quản lý nội bộ | 2 | 9 | 11 | ||
| 7 | PGD Tây Bắc Củ Chi | 1 | 5 | 2 | 3 | 6 |
| 8 | PGD Hòa Bình | 2 | 5 | 2 | 3 | 7 |
| 9 | PGD Tân Quy | 1 | 5 | 2 | 3 | 6 |
| 10 | PGD Phước Thạnh | 1 | 3 | 1 | 2 | 4 |
| 11 | PGD Tân Phú Trung | 2 | 4 | 2 | 2 | 6 |
| Tổng cộng | 18 | 50 | 19 | 20 | 68 | |
Nguồn: Phòng Hành chính BIDV- Chi nhánh Củ Chi
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022
Giai đoạn 2018 – 2022 là một giai đoạn có nhiều biến động đối với nền kinh tế nói chung và đối với ngành ngân hàng nói riêng, BIDV Chi nhánh Củ Chi cũng không ngoại lệ. Trong suốt năm năm qua, Chi nhánh Củ Chi luôn luôn tận dụng những lợi thế và thực hiện theo chủ trương, đường lối của Trụ sở chính để củng cố và giữ vững nền khách hàng hiện hữu, mở rộng quy mô, gia tăng hình ảnh thương hiệu và vị thế của chi nhánh trên địa bàn. Nhờ những sự cố gắng không ngừng nghỉ nên Chi nhánh luôn đạt được nhiều kết quả tích cực, tăng trưởng lợi nhuận hàng năm.
Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh tại BIDV Củ Chi những năm 2018 – 2022 đạt được nhiều thành quả đáng ghi nhận, ngày càng củng cố và gia tăng về quy mô và danh tiếng trên địa bàn. Để có cơ sở đánh giá được hoạt động kinh doanh tại BIDV Chi nhánh Củ Chi trong thời gian qua, có thể phân tích một số chỉ tiêu về quy mô chính sau đây:
Bảng 2.2. Kết quả huy động vốn, dư nợ, tỷ lệ nợ xấu và lợi nhuận trước thuế của BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022 Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| TT | Chỉ tiêu | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | Tăng trưởng bình quân (%) |
| 1 | Tổng huy động vốn | 2,640 | 2,506 | 2,576 | 3,020 | 3,359 | 6.5 |
| – HĐV KHCN | 1,572 | 1,472 | 1,379 | 1,797 | 2,124 | 9 | |
| – HĐV KHTC | 1,068 | 1,034 | 1,197 | 1,223 | 1,235 | 3.9 | |
| 2 | Tổng dư nợ tín dụng | 2,097 | 2,442 | 2,835 | 3,185 | 4,005 | 17.7 |
| – Dư nợ Bán lẻ | 914 | 1,071 | 1,501 | 1,889 | 2,357 | 27 | |
| – Dư nợ Bán buôn | 1,183 | 1,371 | 1,334 | 1,296 | 1,648 | 9.4 | |
| 3 | Tỷ lệ nợ xấu (%) | 0.16% | 0.10% | 0.02% | 1.24% | 2.09% | |
| 4 | Chênh lệch thu chi | 64 | 90.4 | 84.5 | 107.7 | 147.1 | 24.7 |
| 5 | Lợi nhuận trước thuế | 49 | 88.6 | 80 | 96.6 | 116 | 28.0 |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh BIDV Chi nhánh Củ Chi từ năm 2018-2022
- Huy động vốn
Nguồn vốn huy động của BIDV Củ Chi biến động liên tục và duy trì mức tăng trưởng bình quân từ 2018-2022 ở khoảng 6.5%. Trong đó, huy động vốn năm 2021 tăng trưởng mạnh nhất, đạt 3,020 tỷ đồng, tăng 444 tỷ đồng tương đương 17.2% so với cùng kỳ năm 2020. Đến cuối 2022, tổng huy động vốn đạt 3,359 tỷ đồng, tăng 719 tỷ đồng so với cùng kỳ 2018, tương đương mức tăng trưởng 27%.
Hình 2.2. Tình hình biến động huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022
Về cơ cấu nguồn vốn huy động của BIDV Củ Chi chủ yếu dựa vào nhóm khách hàng cá nhân (chiếm khoảng 63% trong tổng nguồn vốn), nhóm khách hàng doanh nghiệp chiếm khoảng 24% và nguồn huy động từ nhóm định chế tài chính khoảng 13%. Tỷ trọng tiền gửi tại chi nhánh hiện chiếm 1.26% so với cụm địa bàn Hồ Chí Minh.
Nguồn tiền gửi huy động của chi nhánh tập trung phần lớn ở phân khúc KHCN. Với chính sách lãi suất phù hợp và kế hoạch chăm sóc khách hàng định kỳ; tổ chức các chương trình tri ân, tặng quà những dịp sinh nhật, lễ, tết; khuyến khích khách hàng gửi tiền đã được thực hiện thường xuyên và có hiệu quả đã tác động rất tích cực đến kết quả huy động vốn hàng năm tại chi nhánh. Bên cạnh đó, việc triển khai hiệu quả những chương trình hỗ trợ của TSC để khuyến khích khách hàng gửi tiền như “Gửi tiền trúng liền sổ tiết kiệm”, “Tiết kiệm mùa vàng – Rộn ràng tài lộc”… cũng góp phần ảnh hưởng không nhỏ vào việc tiếp thị và giữ chân khách hàng tiền gửi. Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Tuy nhiên, so với các NHTM khác trên cùng địa bàn, yếu tố lãi suất vẫn đang là một yếu tố cạnh tranh bất lợi cho chi nhánh. Lãi suất tại những ngân hàng khác thường cao hơn BIDV từ 0,3-1,5% rất khó khăn cho chi nhánh trong việc đàm phán với khách hàng. Hơn nữa, các ngân hàng khác cũng thường xuyên đưa ra nhiều chương trình khuyến mãi thu hút, dịch vụ đa dạng, các sản phẩm đều tương tự BIDV. Đây là sẽ thách thức lớn cho chi nhánh trong việc cạnh tranh giữ vững nền vốn cũng như phát triển thêm trong giai đoạn tới.
- Dư nợ tín dụng
Dư nợ tín dụng của BIDV Củ Chi tăng trưởng đều và ổn định, duy trì mức tăng trưởng trung bình khoảng 17.7%. Đến hết 2022, tổng dư nợ toàn chi nhánh tăng trưởng đáng kể, đạt mức 4,005 tỷ đồng, tăng 820 tỷ đồng tương đương 25.7% so với cùng kỳ 2021. Về cơ cấu dư nợ tập trung phần lớn ở phân khúc KHCN, doanh nghiệp SMEs và dư nợ ngắn hạn. Chất lượng tín dụng đang được đảm bảo tốt với tỷ lệ nợ xấu thấp, trong tầm kiểm soát của Chi nhánh. Với những năm chịu ảnh hưởng lớn của dịch bệnh Covid-19 trên cả nước, Chi nhánh Củ Chi cũng đã kịp thời thực hiện những biện pháp, chính sách hỗ trợ lãi suất cho khách hàng gặp khó khăn, giúp đỡ khách hàng vượt qua thời kỳ khó khăn và trở lại hoạt động lại bình
Hình 2.3. Tình hình biến động dư nợ tín dụng của BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022
Cơ cấu tín dụng theo đối tượng khách hàng: Dư nợ tín dụng khách hàng cá nhân chiếm 58.9% trong tổng dư nợ toàn chi nhánh, chiếm tỷ trọng ngày càng cao theo đúng định hướng tăng trưởng quy mô bán lẻ của Chi nhánh; dư nợ tín dụng khách hàng doanh nghiệp chiếm 41.1%, tập trung phần lớn là doanh nghiệp SMEs (chiếm 61.3% dư nợ doanh nghiệp).
- Nợ xấu
Trong những năm qua, nợ xấu tại BIDV Chi nhánh Củ Chi duy trì ở mức thấp. Đến năm 2021 và 2022 do tác động của dịch bệnh Covid-19 trong toàn hệ thống kinh tế, khách hàng của chi nhánh cũng bị ảnh hưởng và dẫn đến chuyển nhóm nợ làm tỷ lệ nợ xấu của những năm này lớn hơn so với các năm trước. Tuy nhiên, trong năm 2022 vừa qua, Chi nhánh cũng đã áp dụng nhiều biện pháp kiểm soát tình hình vay nợ của khách hàng, thường xuyên đốc thúc khách hàng trả nợ đúng hạn, làm việc với khách hàng xử lý tài sản và thu hồi được nhiều khoản nợ xấu. Ngoài ra, công tác kiểm soát và cảnh báo về các khoản nợ tiềm ẩn càng được thực hiện đều đặn, có kế hoạch và giải pháp xử lý nợ phù hợp, đảm bảo kiểm soát được chất lượng tín dụng và duy trì ở mức an toàn, hiệu quả.
Hình 2.4. Tỷ lệ nợ xấu của BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022
- Kết quả hoạt động kinh doanh
Với đường lối và chủ trương định hướng hoạt động đúng đắn của Ban giám đốc đã giúp BIDV Củ Chi không ngừng mở rộng về quy mô và tính an toàn trong hoạt động kinh doanh trong suốt những năm qua. Kết quả hoạt động chi nhánh cho thấy lợi nhuận vẫn đang tăng trưởng tốt, từ đó đảm bảo cải thiện được thu nhập cho cán bộ nhân viên, người lao động hàng năm.
Nhìn chung, tình hình kết quả kinh doanh tại chi nhánh có chiều hướng tăng trưởng ổn định liên tục nhiều năm. Trong năm 2022, chênh lệch thu chi của chi nhánh thực hiện được 147.1 tỷ đồng, hoàn thành 120%, vượt kế hoạch được giao. Lợi nhuận trước thuế thực hiện được 116 tỷ đồng, tăng 67 tỷ đồng so với 2018, hoàn thành 116% kế hoạch (kế hoạch giao là 98 tỷ đồng), đảm bảo mức lương, thưởng cho cán bộ không thấp hơn so với năm 2021.
Hình 2.5. Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022
Tính đến năm 2022, BIDV Chi nhánh Củ Chi đã tạo ra hơn 500 tỷ đồng lợi nhuận, lợi nhuận tăng trưởng bình quân ở mức 30,1%/năm góp phần làm đời sống người lao động được ổn định.
2.1.4. Kết quả hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022 Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Bên cạnh tập trung phát triển các chỉ tiêu quy mô chính như dư nợ, huy động vốn, các mảng kinh doanh dịch vụ cũng được chi nhánh quan tâm, đầu tư. Trong đó, thanh toán là dịch vụ đóng góp tỷ trọng cao trong tổng nguồn thu phí dịch vụ hàng năm. Thực hiện theo đề án của chính phủ trong công tác phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, BIDV Củ Chi đã từng bước thực hiện triển khai và khuyến khích khách hàng sử dụng các phương thức TTKDTM tại ngân hàng, đem lại một số kết quả tương đối khả quan.
Tại BIDV Chi nhánh Củ Chi, dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu được khách hàng ưa chuộng và sử dụng là: thanh toán qua séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm thi, thẻ thanh toán và dịch vụ ngân hàng trực tuyến.
Bảng 2.3. Số lượng tài khoản thanh toán tại BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022
| Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | Tăng trưởng bình quân (%) |
| Số lượng tài khoản KHCN | 18,259 | 22,544 | 26,018 | 31,781 | 40,315 | 22 |
| Số lượng tài khoản KHDN | 536 | 657 | 797 | 974 | 1,124 | 20.4 |
| Tổng số lượng TKTT | 18,795 | 23,201 | 26,815 | 32,755 | 41,439 | 21.9 |
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh BIDV Chi nhánh Củ Chi từ năm 2018-2022
Số lượng tài khoản tại BIDV Củ Chi gia tăng liên tục hàng năm, đặc biệt trong những năm dịch bệnh Covid 2020 – 2022, đạt mức độ tăng bình quân 21.9%.
Đến cuối năm 2022, số lượng TKTT toàn chi nhánh đạt 41,439 tài khoản, tăng 8,684 tài khoản so với 2021, đạt mức tăng trưởng cao nhất trong các năm qua tương đương 26.5%. Trong các năm qua, chi nhánh Củ Chi cũng đã rất cố gắng, xây dựng nhiều chương trình, chiến dịch thúc đẩy bán, mở tài khoản cho khách hàng kết hợp nhiều ưu đãi và tiện ích đi kèm. Những chiến dịch ra quân tiếp thị khách hàng hộ kinh doanh, tiểu thương, khách hàng đổ lương cũng dần có hiệu quả và tạo sức lan tỏa, thu hút được nhiều khách hàng mới. Số lượng TKTT tăng mới hàng năm chứng tỏ được tình hình phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Củ Chi đang được thực hiện đúng hướng và có hiệu quả.
Tài khoản cá nhân chiếm tỷ trọng lớn và tăng trưởng mạnh hơn so với tài khoản công ty phù hợp và bám sát với mục tiêu định hướng của chi nhánh là tập trung nguồn lực phát triển nền khách hàng bán lẻ.
Ngoài ra, với sự bùng nổ trong việc ứng dụng công nghệ định danh khách hàng trực tuyến – eKYC trên ứng dụng ngân hàng điện tử SmartBanking của BDIV, khách hàng đã có thể dễ dàng đăng ký mở tài khoản chỉ với điện thoại thông minh có kết nối mạng và không cần ra quầy giao dịch như trước đây. Với những tiện ích giúp đơn giản hóa thủ tục, tiết kiệm thời gian và tối ưu trải nghiệm cho khách hàng cũng như giảm thời gian tác nghiệp của giao dịch viên đã thu hút đông đảo khách hàng trẻ nhất là sinh viên, học sinh… Trên cơ sở đó, chi nhánh cũng ghi nhận số lượng người sử dụng mở tài khoản qua eKYC tăng 3,851 tài khoản, chiếm tỷ trọng 45.1% trong tổng số tài khoản tăng mới khách hàng cá nhân tại chi nhánh năm 2022. Nhờ đó, số lượng và giá trị giao dịch qua ứng dụng Smartbanking của ngân hàng cũng tăng mạnh trong năm 2021, 2022.
Bảng 2.4. Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022
Đơn vị tính: Tỷ đồng Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
| Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | Tăng trưởng bình quân (%) |
| TTTM | 10,553 | 12,890 | 12,993 | 11,571 | 14,848 | 10.1 |
| TTKDTM | 6,970 | 9,113 | 13,036 | 18,650 | 25,966 | 39.0 |
| Doanh số thanh toán | 17,523 | 22,003 | 26,029 | 30,221 | 40,814 | 23.8 |
Nguồn: Báo cáo dịch vụ thanh toán BIDV Chi nhánh Củ Chi từ năm 2018-2022
Doanh số thanh toán tại BIDV Củ Chi có chiều hướng tăng hàng năm, đạt mức tăng trưởng bình quân 23.8%. Trong đó, doanh số TTKDTM tăng trưởng mạnh và liên tục nhiều năm, đạt tốc độ tăng trưởng trung bình 30%. Đến hết năm 2022, doanh số TTKDTM là 25,966 tỷ đồng, tăng 18,966 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2018. Doanh số TTKDTM đóng góp 62.62% trong tổng doanh số chi nhánh năm 2022. Đối với doanh số thanh toán bằng tiền mặt đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 10.1%. Có thể thấy, doanh số thanh toán bằng tiền mặt vẫn tăng hàng năm nhưng có xu hướng chậm lại từ năm 2020 và giảm nhẹ trong năm 2021.
Hình 2.6. Tốc độ tăng trưởng doanh số thanh toán của BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022
Tốc độ tăng trưởng doanh số TTKDTM tại BIDV Củ Chi biến động mạnh hàng năm, đạt mức tăng trưởng bình quân khoảng 39.2%. Có thể dễ dàng nhận thấy năm 2021 có tốc độ tăng trưởng ở mức lớn nhất lên đến 43.1% (Hình 2.6). Lý giải cho sự tăng trưởng doanh số trên là do những năm này, chi nhánh chú trọng đẩy mạnh các kênh thanh toán không sử dụng tiền mặt, thu hút khách hàng sử dụng thẻ chi tiêu cũng như thanh toán trên ứng dụng ngân hàng điện tử qua Smartphone. Từ năm 2021, khi dịch bệnh Covid diễn biến ngày càng lan rộng và phức tạp, người dân cũng quan tâm hơn trong việc hạn chế tiếp xúc để bảo vệ sức khỏe, và thời điểm phải trải qua cách li trong nhiều tháng năm 2021 là một cú ảnh hưởng lớn thúc đẩy người dân thay đổi và làm quen với những hình thức thanh toán qua ngân hàng làm doanh số TTKDTM những năm này tăng đáng kể. Đối với những năm 2018, 2019 hoạt động TTKDTM chưa thật sự nổi bật và được chú trọng phát triển cũng như chưa nhận được sự hưởng ứng tin dùng từ khách hàng, doanh số chỉ chiếm tỷ trọng thấp. Các năm tiếp theo doanh số TTKDTM đều chiếm tỷ trọng cao (>50%) trong tổng doanh số thanh toán của Chi nhánh, đánh dấu những bước thành công đầu tiên trong công tác phát triển dịch vụ TTKDTM.
Bảng 2.5. Tỷ trọng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt trong tổng doanh số thanh toán của BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022
Đơn vị tính: %
| Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 |
| TTTM | 60.2 | 58.6 | 49.9 | 38.3 | 36.4 |
| TTKDTM | 39.8 | 41.4 | 50.1 | 61.7 | 63.6 |
| Doanh số thanh toán | 100 | 100 | 100 | 100 | 100 |
Nguồn: Tác giả tự tổng hợp
Tỷ trọng TTKDTM trong tổng doanh số tại chi nhánh biến động đáng kể, có chiều hướng gia tăng tỷ trọng trong các năm gần đây. Cụ thể, từ năm 2018 chỉ đóng góp khoảng 39.8%, đến năm 2022 đã đóng góp 63.6% tổng doanh số thanh toán toàn chi nhánh. Nhìn chung, do những năm gần đây chính sách điều hành của BIDV dần thay đổi tập trung nhiều hơn vào thúc đẩy và gia tăng chất lượng dịch vụ TTKDTM, mở rộng đầu tư và áp dụng công nghệ số, xây dựng các kênh thanh toán hiện đại,… nên từng bước đã thay đổi và chuyển dịch xu hướng chi tiêu và thanh toán của khách hàng. Xu hướng chuyển đổi dần tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt sang phi tiền mặt cũng phù hợp và đúng chủ trương của nước ta trong công tác phát triển TTKDTM những năm gần đây.
Bảng 2.6. Bảng doanh số các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022 Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | |||||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | |
| Séc | 2063 | 29.6 | 2301 | 25.3 | 2042 | 15.7 | 1712 | 9.2 | 1692 | 6.5 |
| UNT | 452 | 6.5 | 438 | 4.8 | 367.4 | 2.8 | 258 | 1.4 | 189.4 | 0.7 |
| UNC | 2784 | 39.9 | 4052 | 44.5 | 4012 | 30.8 | 6547 | 35.1 | 6622 | 25.5 |
| Thẻ/Online | 1669 | 24 | 2321 | 25.5 | 6613 | 50.7 | 10132 | 54.3 | 17461 | 67.2 |
| Tổng doanh số | 6970 | 100 | 9113 | 100 | 13036 | 100 | 18650 | 100 | 25966 | 100 |
Nguồn: Báo cáo dịch vụ thanh toán BIDV Chi nhánh Củ Chi từ năm 2018-2022
Hoạt động TTKDTM tại BIDV Chi nhánh Củ Chi thường thực hiện qua các hình thức chính: Séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, online và thẻ thanh toán. Trong giai đoạn 2018 – 2022, tình hình sử dụng từng hình thức thanh toán liên tục tăng giảm khác nhau và có sự chuyển dịch rõ rệt. Trong năm 2018, thanh toán qua séc và ủy nhiệm chi đem lại doanh số lớn và chiếm tỷ trọng lần lượt là 29.6% và 39.9% trong tổng doanh số TTKDTM tại đơn vị. Sau đó, doanh số qua séc có khuynh hướng tăng chậm lại và giảm tỷ trọng trong tổng doanh số thanh toán. Đến năm 2022, hình thức thanh toán qua thẻ và online đạt doanh số lớn 17,461 tỷ đồng, đóng góp 67.2%, tiếp đến là ủy nhiệm chi đóng góp 25.5% tổng doanh số thanh toán.
Hình 2.7. Biến động doanh số các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022
- Giải thích sự biến động doanh số qua các năm:
Đối với thanh toán qua séc: khách hàng thường thanh toán với giá trị lớn và đa số là các công ty hoạt động thường xuyên, quen biết, những doanh nghiệp mới giao dịch thường không chọn lựa phương thức thanh toán bằng séc để giao dịch mà ưu tiên những hình thức dễ dàng và nhanh chóng hơn như qua online hoặc gửi ủy nhiệm chi ra ngân hàng.
Đối với thanh toán qua ủy nhiệm thu: ít được khách hàng biết đến, ưa chuộng và lựa chọn nên dần dần với sự ra đời của các dịch vụ thanh toán hiện đại, dường như rất ít phát sinh các giao dịch ủy nhiệm thu.
Đối với thanh toán qua ủy nhiệm chi: được khách hàng tin dùng nhờ giao dịch đơn giản, nhanh chóng, có sự kiểm tra và thực hiện chính xác bởi ngân hàng. Tuy nhiên, những năm 2020-2021 khi đại dịch Covid bùng phát mạnh mẽ, thực hiện theo hướng dẫn và quy định của nhà nước trong phòng chống dịch, hạn chế người dân ra đường thì thanh toán qua ủy nhiệm chi gặp bất lợi rất lớn do người dân khó giao dịch và phải tuân thủ các yêu cầu về hạn chế tiếp xúc, doanh số từ đó mà chững lại và có khuynh hướng tăng nhẹ trở lại vào năm 2022. Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
- Đối với thanh toán qua thẻ/online:
Thanh toán qua thẻ là công cụ dễ dàng cho khách hàng sử dụng các giao dịch tại ATM như rút tiền, chuyển tiền, tra cứu số dư,… Trong những năm 2018-2019 thanh toán qua thẻ chưa được chi nhánh quan tâm thúc đẩy, hình thức và kiểu dáng thẻ cũng chưa đủ cuốn hút khách hàng, các giao dịch lỗi phát sinh khi khách hàng rút tiền tại ATM cũng là rào cản về tâm lý khiến khách hàng chưa đủ tin tưởng để yên tâm sử dụng thẻ do đó doanh số đạt được chưa cao. Tuy nhiên, trong những năm về sau, ngân hàng đã có sự chú tâm, thúc đẩy dịch vụ thẻ phát triển thông qua việc liên tục cải tiến, thay đổi mẫu mã, kiểu dáng thẻ, thiết kế nhiều loại thẻ theo phân khúc và đối tượng người dùng khác nhau, phù hợp với độ tuổi và tính cách của khách hàng. Trong năm 2021, sản phẩm thẻ của BIDV được phát triển với những công nghệ hiện đại cùng chương trình BIDV Membership Rewards thiết kế trên nền tảng công nghệ blockchain giúp khách hàng theo dõi và đổi điểm cashback trong vòng 5 giây cũng là một điểm mới thu hút khách hàng. Đồng thời, những chiến dịch hành động với mục tiêu đẩy mạnh tăng trưởng phát hành thẻ cũng được chi nhánh cập nhật và theo dõi thường xuyên góp phần gia tăng doanh số dùng thẻ cho ngân hàng.
Cũng trong năm 2019, ứng dụng Smartbanking trên điện thoại thông minh và IBMB được đẩy mạnh phát triển và ngày một nâng cấp các tính năng hữu ích giúp khách hàng giao dịch dễ dàng và thuận tiện, cách thức đăng ký đơn giản. Ứng dụng Ibank cho khách hàng tổ chức cũng được dần phát triển và ra mắt thu hút sự chú ý và đáp ứng nhu cầu sử dụng cho các doanh nghiệp. Những năm dịch bệnh diễn ra trên diện rộng và kéo dài nhiều tháng góp phần thay đổi nhu cầu giao dịch tiền mặt của khách hàng, họ bị hạn chế di chuyển và chuyển giao hàng hóa, tiền mặt trực tiếp, do đó thanh toán online lại được sử dụng mạnh và có nhiều lợi thế dẫn đến doanh số hình thức này ngày càng tăng.
Bảng 2.7. Kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022
Đơn vị tính: Triệu đồng
| Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | Tăng trưởng bình quân (%) |
| Doanh thu | 3,501 | 5,319 | 7,926 | 8,941 | 12,900 | 39.5 |
| Chi phí | 1,020 | 1,156 | 1,220 | 1,540 | 1,824 | 15.9 |
| Lợi nhuận | 2,481 | 4,163 | 6,706 | 7,401 | 11,076 | 47.2 |
Nguồn: Báo cáo dịch vụ thanh toán BIDV Chi nhánh Củ Chi từ năm 2018-2022
Cùng với sự tăng trưởng doanh thu TTKDTM, lợi nhuận từ các hình thức TTKDTM cũng tăng trưởng đáng kể, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 47.2%. Lợi nhuận từ TTKDTM năm 2022 đạt 11,076 triệu đồng, tăng so với cùng kỳ 2018 là 8,595 triệu đồng.
Chi phí đầu tư vào TTKDTM tại chi nhánh thường gồm các khoản phí như chi đầu tư cho máy ATM, máy POS, chi phí sửa chữa, bảo trì máy móc trong thời gian sử dụng, các chi phí trong phát hành thẻ, chi phí tiếp thị, quảng cáo,… Nhìn chung, chi phí đầu tư cho hoạt động TTKDTM tăng liên tục hàng năm. Trong đó, các khoản chi phí phát sinh chủ yếu là chi phí mua sắm và lắp đặt các máy POS. Ngoài ra, để duy trì hoạt động liên tục và thông suốt của ATM cho khách hàng, chi nhánh cũng thường xuyên kiểm tra, sửa chữa, thay mới linh kiện cho các định kỳ để đáp ứng kịp thời nhu cầu giao dịch của khách hàng.
Với mục tiêu gia tăng nền khách hàng, gia tăng số lượng khách hàng sử dụng các sản phẩm số trong thanh toán, đồng thời cũng trong năm 2022, trụ sở chính chủ trương triển khai chính sách Zero Fee (miễn phí chuyển tiền trên BIDV SmartBanking, miễn phí quản lý tài khoản mặc định, phí duy trì dịch vụ, phí tin nhắn OTT) trên nền tảng các kênh số nhằm hỗ trợ khách hàng ổn định kinh doanh sau dịch bệnh của BIDV dẫn đến sụt giảm một phần thu nhập từ kênh thanh toán online.
Hình 2.8. Lợi nhuận hoạt động kinh doanh dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022 Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Lợi nhuận từ hoạt động TTKDTM có tốc độ tăng trưởng đáng kể từ năm 2018 đến năm 2022. Trong đó, xu hướng tăng trưởng lợi nhuận bắt đầu từ năm 2019 đạt 67.8%, đến năm 2021 có sự tăng trưởng chậm lại đạt 10.4% và tăng trưởng trở lại cao hơn vào năm 2022 đạt 49.7%. Tốc độ tăng trưởng trong hoạt động TTKDTM của ngân hàng cho thấy sự kinh doanh có hiệu quả từ dịch vụ TTKDTM trong các năm qua, chi nhánh cũng đã tối đa hóa được lợi nhuận cũng như giảm thiểu được những khoản chi không cần thiết nhằm gia tăng thu nhập từ hoạt động kinh doanh dịch vụ thanh toán nói riêng và hoạt động kinh doanh của toàn chi nhánh nói chung.
Bảng 2.8. Tỷ trọng lợi nhuận dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt so với tổng lợi nhuận của BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022
Đơn vị tính: Tỷ đồng
| Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | |||||
| Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | Số tiền | Tỷ trọng (%) | |
| Lợi nhuận từ HĐ TTKDTM | 2.5 | 5.1 | 4.2 | 4.7 | 6.7 | 8.4 | 7.4 | 8 | 11 | 8.9 |
| Lợi nhuận từ HĐ khác | 46.5 | 94.9 | 84.4 | 95.3 | 73.3 | 91.6 | 89.2 | 92 | 113 | 91.1 |
| Tổng Lợi nhuận | 49 | 100 | 88.6 | 100 | 80 | 100 | 96.6 | 100 | 124 | 100 |
Nguồn: Báo cáo dịch vụ thanh toán BIDV Chi nhánh Củ Chi từ năm 2018-2022
Lợi nhuận hoạt động TTKDTM tại BIDV Chi nhánh Củ Chi năm 2018 đạt 2.5 tỷ đồng, đóng góp 5.1% trong tổng lợi nhuận kinh doanh tại chi nhánh. Nhìn chung lợi nhuận hoạt động TTKDTM đóng góp không cao trong tổng lợi nhuận nhưng có chiều hướng tăng trưởng khá tốt, gia tăng mức độ đóng góp trong những năm kế tiếp. Đến năm 2022, lợi nhuận hoạt động TTKDTM đạt được 11 tỷ đồng, đóng góp 8.9% trong tổng lợi nhuận chi nhánh. Điều đó cho thấy sự quan tâm có hiệu quả của chi nhánh trong mục tiêu mở rộng và thúc đẩy dịch vụ TTKDTM, gắn với phát triển nền khách hàng, chuyển đổi số quá trình giao dịch tại BIDV Củ Chi.
Bảng 2.9. Số lượng máy ATM và máy POS của BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2018 – 2022
Đơn vị tính: máy
| Năm | 2018 | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 |
| ATM | 8 | 8 | 9 | 9 | 9 |
| POS | 52 | 55 | 57 | 68 | 61 |
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Pos – ATM – thẻ của BIDV Chi nhánh Củ
Chi từ năm 2018-2022 Theo số liệu bảng 2.9 cho thấy số lượng máy ATM biến động không đáng kể qua các năm. Chi nhánh phân bổ đảm bảo đủ mỗi phòng giao dịch tối thiểu một máy ATM, trụ sở chi nhánh hai máy ATM, ngoài ra Chi nhánh còn có các máy ATM đặt tại Trung tâm thương mại Satra Mart và Khu công nghiệp Tây Bắc Củ Chi. Các máy ATM đều vận hành có hiệu quả, đạt doanh số cao theo từng tháng. Chi nhánh cũng thường xuyên giám sát tình trạng hoạt động, sửa chữa kịp thời, đảm bảo các máy vận hành ổn định, tiếp quỹ đầy đủ, kịp thời đáp ứng nhu cầu rút tiền mặt của người dùng.
Số lượng máy POS biến động liên tục hàng năm. Đến cuối năm 2022, Chi nhánh có 61 máy POS với số lượng giao dịch trung bình 4500 giao dịch/tháng. So với chi phí đầu tư cho máy ATM thì chi phí mua sắm máy POS thấp hơn rất nhiều, do đó Chi nhánh có xu hướng đầu tư và mở rộng thanh toán qua POS. Phần lớn các máy POS của chi nhánh đều đang hoạt động ổn định, mang lại hiệu quả cao. Cuối mỗi năm, chi nhánh đều có theo dõi, đánh giá tình hình hoạt động máy POS, doanh số tiền về từng máy để quyết định tiếp tục duy trì đặt máy hoặc thu hồi tại các đơn vị có doanh số quá ít, không mang đến hiệu quả kinh doanh cho chi nhánh. Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Bảng 2.10. Tình hình biến động số lượng thẻ phát hành tại BIDV Chi nhánh Củ Chi giai đoạn 2019 – 2022
| Năm | 2019 | 2020 | 2021 | 2022 | Tăng trưởng bình quân (%) |
| Thẻ | 13,843 | 20,178 | 28,092 | 38,894 | 41.1 |
| Thẻ ghi nợ nội địa | 12,611 | 18,636 | 26,121 | 36,399 | 42.4 |
| Thẻ ghi nợ quốc tế | 953 | 1,221 | 1,566 | 1,933 | 26.6 |
| Thẻ tín dụng quốc tế | 279 | 321 | 405 | 562 | 26.7 |
Nguồn: Báo cáo hoạt động kinh doanh Pos – ATM – thẻ của BIDV Chi nhánh Củ Chi từ năm 2019-2022
Tốc độ tăng trưởng bình quân trong kinh doanh thẻ của BIDV Củ Chi từ năm 2019 – 2022 đạt 41,1%. Trong đó, thẻ ghi nợ nội địa đạt mức tăng cao nhất do tính chất dễ dàng sử dụng, tiện ích và quen thuộc với người tiêu dùng. Đến cuối năm 2022, chi nhánh phát hành được 36,399 thẻ ghi nợ nội địa, tăng 23,788 thẻ so với năm 2019, tăng trưởng 189%. Trong những năm qua, nhờ những nổ lực của chi nhánh trong hoạt động tiếp thị khách hàng đổ lương cho các công ty trong các khu công nghiệp trên địa bàn, trường học, đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN),… giúp gia tăng đáng kể số thẻ ghi nợ nội địa phát hành. Số lượng khách hàng đổ lương của chi nhánh đến năm 2022 là 16 đơn vị HCSN với hơn 1700 cán bộ và 4505 người lao động từ 52 doanh nghiệp trên địa bàn. Đi kèm với chính sách cho khách hàng đổ lương, chi nhánh cũng hỗ trợ miễn giảm các loại phí duy trì, sử dụng tài khoản cũng như chuyển tiền trên kênh ngân hàng trực tuyến, phí phát hành thẻ ATM,… từ đó giúp giữ chân khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh với các tổ chức tín dụng khác trên địa bàn.
Thẻ ghi nợ quốc tế đến năm 2022 tại chi nhánh phát hành là 1,933 thẻ, tăng trưởng bình quân 26,6%, chiếm 5% trong tổng số lượng thẻ mới cả năm. Thẻ ghi nợ quốc tế không được ưa chuộng và sử dụng do chi phí mở thẻ tương đối cao hơn thẻ ghi nợ thông thường. Mặc dù trong thời gian vừa qua, BIDV Củ Chi cũng đã xây dựng nhiều chính sách ưu đãi và gia tăng trải nghiệm cho người dùng nhưng nhu cầu sử dụng đối với thẻ ghi nợ quốc tế là không cao, đặc biệt là với khách hàng đa số là người lao động, công nhân, học sinh,… tại địa bàn.
Thẻ tín dụng đang dần được đẩy mạnh phát triển do tính năng hữu ích thanh toán với nhiều ưu đãi và liên kết thanh toán trên nhiều ứng dụng thanh toán từ đặt hàng hóa, mua sắm, book vé máy bay, phòng khách sạn… Tuy nhiên, số lượng thẻ tín dụng phát hành vẫn chiếm tỷ trọng thấp nhất 1,4%, do điều kiện về mở thẻ tín dụng tại BIDV còn nhiều khắt khe, do tính chất thẻ là thanh toán trước, trả tiền sau nên ngân hàng cần có tài sản đảm bảo để mở những thẻ với hạn mức lớn. Đối với những thẻ tín chấp, không yêu cầu tài sản đảm bảo chỉ thực hiện mở cho đối tượng là khách hàng quan trọng, chủ công ty, nhân viên/người lao động thuộc các đơn vị có thanh toán lương qua ngân hàng, đảm bảo cam kết và thường xuyên giao dịch với chi nhánh.
2.2. Đánh giá tình hình dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng BIDV Chi nhánh Củ Chi Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
2.2.1. Kết quả đạt được
Qua việc phân tích, đánh giá tình hình thực trạng hoạt động TTKDTM của BIDV Củ Chi các năm 2018 – 2022, tác giả nhận thấy trong bối cảnh kinh tế xã hội không ngừng biến động, chuyển đổi số và thúc đẩy thanh toán phi tiền mặt tại các ngân hàng diễn ra mạnh mẽ, với những nỗ lực nghiêm túc của Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ nhân viên, BIDV Củ Chi đã gặt hái được một số thành quả tích cực, góp phần thúc đẩy quá trình giao dịch hiện đại, thõa mãn nhu cầu tiêu dùng cho người dân, làm thay đổi, nâng cao ý thức của người dân trong việc sử dụng các phương thức thanh toán điện tử, hạn chế chi tiêu bằng tiền mặt trong các giao dịch mua bán.
- Một số kết quả đạt được đáng khích lệ như sau:
Tăng trưởng kết quả hoạt động kinh doanh. Về cơ cấu tỷ trọng nguồn thu tại chi nhánh Củ Chi thì thu nhập từ cho vay và tiền gửi vẫn là nguồn đóng góp cao nhất, mũi nhọn tại ngân hàng. Tuy nhiên, chi nhánh đã kịp nắm bắt xu hướng phát triển của kinh tế và chủ động triển khai nhanh chóng, có hiệu quả đồng thời những chủ trương và chiến dịch của trụ sở chính trong đẩy mạnh TTKDTM. Số liệu thực hiện các năm vừa qua thể hiện mảng dịch vụ đang dần đóng góp không nhỏ đến kết quả kinh doanh, tỷ trọng đóng góp thu nhập từ hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đang có xu hướng tăng dần qua các năm. TTKDTM với các phương thức hiện đại như thanh toán online qua điện thoại thông minh ngày một được đầu tư cải tiến và nâng cấp chất lượng, đem đến những trải nghiệm tốt hơn, nhanh chóng và tiết kiệm cho người dùng. Thêm vào đó, các khoản chi phí thấp góp phần nâng cao lợi nhuận, tăng trưởng kết quả kinh doanh cho chi nhánh.
Nâng cao năng lực, thay đổi nhận thức và tinh thần làm việc của cán bộ nhân viên. Nhằm hoàn thành được mục tiêu và kế hoạch chung về phát triển TTKDTM của chi nhánh yêu cầu sự đồng lòng và phối hợp chặc chẽ, hiệu quả từ lãnh đạo đến cán bộ. Với những số liệu hoàn thành được đến thời điểm hiện tại cũng một phần thể hiện sự thay đổi trong nhận thức và tư duy hành động của toàn thể cán bộ nhân viên chi nhánh trong việc bán hàng và truyền thông những dịch vụ thanh toán hiện đại đến với khách hàng. Ngoài ra, áp dụng công nghệ số vào để xây dựng các sản phẩm thanh toán hiện đại và tiện lợi, sự nâng cấp, cập nhật liên tục trong ứng dụng thanh toán online, smartphone yêu cầu sự nắm bắt và học hỏi nhanh chóng, kịp thời để đủ kiến thức hướng dẫn và hỗ trợ khách hàng thực hiện giao dịch cũng như giải quyết những yêu cầu của khách hàng. Đối với công việc tiếp thị để làm thay đổi thói quen sử dụng các phương tiện thanh toán của họ là một điều không dễ dàng và cần rất nhiều thời gian, qua đó cán bộ phải rèn luyện được cho mình tinh thần kiên trì, nhẫn nại đối với công việc.
Thanh toán không dùng tiền mặt giúp gia tăng nền khách hàng, trở thành công cụ thu hút và tiếp thị khách hàng hiệu quả. TTKDTM dần trở thành xu hướng và được khuyến khích bởi nhiều cơ quan, trường học, bệnh viện, đơn vị hành chính… trên cả nước. Với những dịch vụ ứng dụng thanh toán trên kênh online như thanh toán hóa đơn, điện, nước, nộp thuế điện tử, thu hộ học phí trường học, thanh toán viện phí không dùng tiền mặt… ngày càng đa dạng và đáp ứng nhiều nhu cầu cho khách hàng, TTKDTM sẽ là công cụ và sản phẩm để chi nhánh tiếp thị và gia tăng nền khách hàng mới hiệu quả và tăng tính cạnh tranh hơn. Sự đa dạng trong sản phẩm dịch vụ là một yếu tố quan trọng làm khách hàng cân nhắc và quyết định chọn lựa ngân hàng giao dịch. Đặc biệt, đối với thời đại phát triển nhanh chóng như ngày nay, khách hàng rất thông minh và mong muốn được trải nghiệm những sản phẩm hiện đại nhất với giá phí cạnh tranh và những tiện ích nhất nên các dịch vụ TTKDTM sẽ là công cụ hỗ trợ quá trình tiếp thị khách hàng trở nên dễ dàng và thành công hơn. Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Giảm tiền mặt tồn quỹ, rút ngắn thời gian kiểm đếm, lựa tiền, tiết kiệm chi phí trong công tác in ấn chứng từ trong giao dịch. Khi khách hàng hạn chế dùng tiền mặt giúp cắt giảm lượng tiền tồn quỹ tại ngân hàng. Đối với bộ phận giao dịch viên và ngân quỹ, công tác xử lý và kiểm đếm tiền mặt hàng ngày với số lượng lớn là một điều đáng e ngại. Trên thực tế, nếu khách hàng muốn nộp tiền mặt hoặc rút tiền mặt với số tiền quá lớn thì cần phải báo trước cho ngân hàng để sắp xếp nguồn tiền hợp lý. Đối với các giao dịch này sẽ mất khá nhiều thời gian cho cán bộ để chạy tiền, kiểm đếm số lượng chính xác, phân loại và lựa tiền cẩn thận để cuối ngày có thể nộp tiền về cho Trung tâm kho quỹ. Trong khi đó, các giao dịch không sử dụng tiền mặt tại quầy như giao dịch qua séc, UNC, chi trả điện, nước, học phí… lại được tác nghiệp khá nhanh chóng nên cán bộ sẽ có thêm thời gian để bán hàng và tư vấn các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng chu đáo hơn. Bên cạnh đó, nếu khách hàng trực tiếp thực hiện các giao dịch thanh toán trên ứng dụng ngân hàng điện tử tại BIDV như Smartbanking, Ibank sẽ góp phần hạn chế phí in ấn chứng từ trong các giao dịch tại quầy.
Tăng tính gắn kết và phối hợp trong việc cung ứng các sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt giữa chi nhánh và các đơn vị hành chính sự nghiệp, trường học, bệnh viện trên địa bàn. Trong thời gian qua, chi nhánh đã thường xuyên phối hợp với chi cục thuế, kho bạc nhà nước trên địa bàn Huyện trong công tác kiểm soát và thu ngân sách nhà nước để tiến hành thu thuế, phí, lệ phí; đa dạng các hình thức nộp ngân sách nhà nước như chuyển khoản tại quầy, nộp thuế điện tử online qua ứng dụng ngân hàng điện tử Smartbanking hoặc kết nối với ứng dụng Etax Mobile trên các thiết bị di động… nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện để khách hàng làm quen với các phương tiện thanh toán hiện đại. Song song đó, chi nhánh còn phối hợp với các bệnh viện và trường học thực hiện cung cấp đa dạng các dịch vụ từ mở tài khoản, mở sổ tiết kiệm, thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên, thu hộ các khoản học phí, bảo hiểm cho trường học… Một số trường học đã sử dụng dịch vụ thu hộ học phí hiệu quả tại BIDV Chi nhánh Củ Chi như: Trường Tiểu học Thái Mỹ, Trường Mầm non Phú Hòa Đông, Trường Mầm non Tân Thông Hội…
2.2.2. Tồn tại, hạn chế
Lợi nhuận chưa đóng góp nhiều trong tổng lợi nhuận chi nhánh. Với mục tiêu gia tăng phát triển các nguồn thu từ mảng dịch vụ, từ đó tăng mức độ đóng góp thu nhập từ TTKDTM vào tổng thu nhập tại chi nhánh. Nhìn chung thu nhập chi nhánh vẫn còn phụ thuộc chủ yếu vào hoạt động kinh doanh truyền thống là tiền gửi và cho vay, trong đó dịch vụ vẫn còn đóng góp thu nhập khá thấp (9.5% trong năm 2022).
Nền khách hàng tại chi nhánh chưa cao, doanh số thanh toán không dùng tiền mặt chưa tương xứng với tiềm năng địa bàn. So với tổng dân số huyện Củ Chi (theo Cục Thống kê TP.HCM năm 2021 là 471.087 người) thì tỷ lệ người sử dụng dịch vụ ngân hàng tại chi nhánh chưa cao, chỉ chiếm 8.8%. Đây là một tỷ lệ khá khiêm tốn và chứng tỏ dư địa phát triển khách hàng trên địa bàn còn nhiều. Cùng với đó, tuy doanh số TTKDTM tại chi nhánh có tăng hàng năm nhưng vẫn còn tập trung ở một số khách hàng quen thuộc, ở những khu vực gần trung tâm thị trấn và giao dịch thường xuyên. Vẫn còn nhiều khu vực chưa biết đến để hiểu và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng. Phương thức thanh toán qua thẻ được xem là khá phổ biến nhưng doanh số và số lượng thẻ còn hạn chế, chưa tương xứng với tiềm năng nền khách hàng hiện tại của chi nhánh. Số lượng thẻ ATM tăng trưởng về số lượng nhưng chưa đáp ứng đầy đủ về chất lượng, khách hàng hầu như chưa sử dụng hết các tính năng trên thẻ ngoài tính năng được sử dụng nhiều nhất là rút tiền mặt. Chi nhánh chưa tận dụng tối đa các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Số lượng khách chưa phát sinh giao dịch chiếm bình quân 70% trên tổng nền khách hàng. KHCN sử dụng bình quân 3.3 sản phẩm/khách hàng còn tương đối thấp. Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Các sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh chưa thật sự đa dạng, một bộ phận cán bộ vẫn còn tâm lý e ngại khi nghiên cứu và chào bán sản phẩm mới. Chi nhánh vẫn còn chú trọng vào những sản phẩm thanh toán truyền thống, quen thuộc dễ thực hiện mà chưa thật sự sẵn sàng tiếp thị các sản phẩm mới. Thông thường, đối với những cán bộ đã làm việc lâu năm, nhiều kinh nghiệm thì sẽ có thói quen và tâm lý muốn làm những giao dịch đơn giản và tiện lợi, do đó họ không muốn dành nhiều thời gian cho việc nghiên cứu cũng như chào bán các sản phẩm mới khi phải bắt đầu lại từ những bước nhỏ nhất. Trong khi đó, đối với cán bộ trẻ lại có tinh thần ham học hỏi hơn nhưng kinh nghiệm và sự hiểu biết sâu về các sản phẩm đôi khi lại chưa đủ do đó vẫn xuất hiện tâm lý e ngại khi phải thực hiện chào bán sản phẩm quá mới mà chưa thật sự nắm rõ và hiểu biết chi tiết về sản phẩm sẽ là rào cản rất lớn để cán bộ tiếp thị khách hàng. Đặc biệt, tại các phòng giao dịch khi nhân sự kiêm nhiệm và thực hiện quá nhiều việc thì công tác tìm hiểu để nắm bắt và vận dụng sản phẩm mới là một điều khó thực hiện nếu không có sự hướng dẫn và đào tạo sẵn từ những người đầu mối có kinh nghiệm.
Quy trình giải quyết khiếu nại trong dịch vụ thẻ và quy trình cài đặt ứng dụng ngân hàng điện tử vẫn còn tồn tại nhiều bất cập. Trong thời gian qua, khách hàng khi thực hiện giao dịch tại các máy ATM vẫn còn gặp phải những sự cố như bị nuốt thẻ, rút tiền mặt nhưng không thực hiện được nhưng sau đó tài khoản khách hàng vẫn bị trừ tiền,… Khi gặp phải những lỗi này, thời gian và quy trình xử lý hoàn trả tiền, thẻ cho khách hàng còn mất khá nhiều thời gian và chưa giải quyết tức thì yêu cầu cho khách hàng. Thông thường, khi bị nuốt thẻ hay không rút tiền được tại máy ATM, khách hàng cần phải ra quầy giao dịch tại chi nhánh để khai báo thông tin và điền biểu mẫu yêu cầu tra soát, khiếu nại, sau đó bộ phận thẻ mới đi kiểm tra và trích xuất camera (nếu cần) để xác nhận đúng tình huống khách hàng gặp phải, thực hiện kiểm đếm lại tiền trong máy ATM và làm đề nghị phối hợp để các phòng, ban, bộ phận có liên quan thực hiện chi trả hay hoàn lại tiền vào tài khoản cho khách hàng. Quy trình này mất ít nhất 2-3 ngày làm việc sẽ không giải quyết được nhu cầu của khách trong những tình huống cần thiết và khẩn cấp. Đặc biệt, nếu khách hàng giao dịch tại các máy ATM khác hệ thống thì quá trình tra soát và xử lý khiếu nại càng mất nhiều thời gian hơn.
Đối với kênh ngân hàng điện tử qua ứng dụng Smartbanking của BIDV, tuy có nhiều tiện ích và cập nhật liên tục, tạo giao diện và trải nghiệm đồng nhất, mang lại cảm giác cá nhân hóa cho người dùng. Tuy nhiên, quá trình cập nhật còn chưa được đồng bộ và thông tin kịp thời đến khách hàng, nâng cấp thường xuyên làm hệ thống chuyển tiền bị trục trặc và phát sinh lỗi không thực hiện được giao dịch. Ngoài ra, cách thức cài đặt và thực hiện đăng nhập ứng dụng lần đầu tiên gặp nhiều khó khăn và tốn thời gian khi phải thực hiện thay đổi mật khẩu theo đúng quy định, trường hợp khách hàng quên mật khẩu và nhập sai quá số lần quy định theo hướng dẫn thì bắt buộc phải đến ngân hàng để thực hiện mở khóa chứ không thể hỗ trợ qua tổng đài được.
Mạng lưới thanh toán chưa được mở rộng và nâng cấp, cải tiến. Hiện tại, hệ thống máy ATM tại chi nhánh hoạt động khá ổn định nhưng trong kỳ tình trạng hư hỏng vẫn xảy ra do các máy có thời gian sử dụng đã cao, trong thời gian vận hành cần được sửa chữa, thay thế linh kiện. Ngoài ra, chi nhánh cũng chưa có khu trải nghiệm giao dịch ngân hàng điện tử hiện đại BIDV E-Zone tại trụ sở chính nhằm thúc đẩy khách hàng sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng số. Tại khu trải nghiệm BIDV E-Zone, khách hàng không cần tiếp xúc với nhân viên ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện nhiều giao dịch tự động trên nền tảng số như nộp tiền, rút tiền, gửi tiết kiệm, chuyển tiền, đăng ký mở tài khoản. Trong khi đó, một vài tổ chức khác cùng địa bàn như TPBank, Agribank đã có khu trải nghiệm Auto bank giao dịch tự động thu hút và hỗ trợ tối đa trong việc sử dụng dịch vụ thanh toán cho khách hàng. Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Các chính sách khuyến mại và chăm sóc khách hàng còn chưa được quan tâm xây dựng phù hợp, chưa có cán bộ đầu mối về dịch vụ thanh toán. Cơ chế chăm sóc khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ chưa thật sự chủ động và tạo tính lan tỏa. Những chương trình khuyến mại, quà tặng chưa được truyền thông và quảng bá đến khách hàng một cách đồng bộ và kịp thời. Đối với những phần quà tặng ưu đãi, tri ân khách hàng định kỳ được cho là thiếu thu hút với các sản phẩm lặp lại và truyền thống như ly sứ, áo mưa, balo, mũ bảo hiểm,… không đa dạng và thu hút để đảm bảo tính cạnh tranh. Ngoài ra, đối với công tác tư vấn và phát triển khách hàng hiện tại chưa có nhân lực chuyên sâu về sản phẩm dịch vụ, phần lớn là cán bộ kiêm nhiệm nhiều nghiệp vụ… nên mức độ nắm bắt và tư vấn sản phẩm còn chưa hiệu quả, qua loa chưa đủ thuyết phục khách hàng. Trong khi đó, các sản phẩm mới và chương trình ưu đãi từ trụ sở chính cập nhật hàng ngày và khá nhiều nên cần thời gian nghiên cứu cũng như thực hiện đúng theo hướng dẫn và tiếp thị khách hàng.
Công tác tiếp thị còn sơ sài, tài liệu tiếp thị khách hàng chưa được xây dựng và cập nhật kịp thời để có công cụ tiếp thị hiệu quả. Trong thời gian qua, chi nhánh vẫn chưa thực hiện cập nhật và đầu tư vào các tài liệu bán hàng, phát triển sản phẩm dịch vụ mới đặc biệt là các sản phẩm ngân hàng điện tử, khi tổ chức đặt bàn tiếp thị tại các hội thảo, trung tâm thương mại chưa thật sự chỉn chu và thu hút khách hàng. Kế hoạch và hoạt động tiếp thị sản phẩm tại chi nhánh còn chưa được chủ động. Đa số chi nhánh chỉ truyền thông quảng bá sản phẩm theo chương trình chung của trụ sở chính chứ chưa chủ động khai thác và thiết kế chiến lược riêng phù hợp với khu vực hoạt động của mình.
Khách hàng tại các xã ở xa chưa quen và chưa hiểu biết nhiều về các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Hiện tại, Củ Chi có 21 xã/thị trấn bao gồm: Thị trấn Củ Chi, Xã An Nhơn Tây, Xã An Phú, Xã Bình Mỹ, Xã Hòa Phú, Xã Nhuận Đức, Xã Phú Mỹ Hưng, Xã Phạm Văn Cội, Xã Phú Hòa Đông, Xã Phước Hiệp, Xã Phước Thạnh, Xã Phước Vĩnh An, Xã Tân An Hội, Xã Tân Phú Trung, Xã Tân Thạnh Đông, Xã Tân Thạnh Tây, Xã Tân Thông Hội, Xã Thái Mỹ, Xã Trung An, Xã Trung Lập Hạ, Xã Trung Lập Thượng. Trong đó, nhiều xã tọa lạc tại các khu vực khá xa trung tâm (cách thị trấn > 20km), mật độ dân cư thưa thớt, rất ít và hầu như không sự xuất hiện của ngân hàng hay các điểm giao dịch tại đó làm gia tăng khoảng cách giữa khách hàng với ngân hàng trong việc tiếp cận các sản phẩm thanh toán. Theo như đi thực tế tại các trường học trên địa bàn ở những khu vực xa, hơn 80% phụ huynh học sinh vẫn còn thanh toán thủ công bằng tiền mặt và họ từ chối hoặc ngại khi phải chuyển sang thanh toán bằng chuyển khoản, bộ phận kế toán của trường vẫn chi lương, phụ cấp bằng tiền mặt cho các thầy cô giáo. Đây là một rào cản rất lớn trong việc tiếp thị và đẩy mạnh dịch vụ TTKDTM đến các khu vực này.
2.2.3. Nguyên nhân Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Chủ trương, đường lối quản trị điều hành của Ban lãnh đạo chi nhánh chưa thật sự thống nhất, sâu xác đến công tác phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt. Mặc dù chi nhánh có định hướng mở rộng và thúc đẩy kinh doanh dịch vụ trong những năm gần đây nhưng thực tế trong công tác kinh doanh, chi nhánh vẫn phân bổ phần lớn nguồn lực vào các dịch vụ huy động vốn và cho vay. Ngoài ra, tăng trưởng tín dụng và huy động vốn mang lại nguồn thu nhập cao, tức thời, phù hợp với các chỉ tiêu giao kế hoạch của chi nhánh. Trong khi đó, phát triển dịch vụ sẽ mang đến những lợi ích và tiềm năng lâu dài trong tương lai.
Đặc thù địa bàn khu công nghiệp, khách hàng đa số là công nhân với trình độ dân trí thấp. Đặc thù của địa bàn huyện Củ Chi là tập trung nhiều khu công nghiệp (KCN) như Tân Phú Trung, KCN Tây Bắc Củ Chi, KCN Đông Nam… với số lượng công nhân đông đúc tuy nhiên, đa số công nhân thường có trình độ không cao trừ một vài bộ phận văn phòng tại các công ty và những người đứng đầu công ty. Do đó, mức độ tiếp xúc và nắm bắt những dịch vụ ngân hàng mới cũng gặp nhiều trở ngại. Đối với dịch vụ đổ lương tại các công ty cũng khá khó khăn vì nhiều nguyên nhân như: số lượng nhân viên ít, hay biến động liên tục, không ổn định, người lao động không chấp nhận việc trả lương qua tài khoản ngân hàng, bộ phận kế toán tại công ty chưa quen với các thủ tục chi lương qua tài khoản, còn quen với những hình thức thủ công thu chi tiền mặt truyền thống. Bên cạnh đó, một số người lao động tay chân còn không biết viết và ký tên trong khi yêu cầu cơ bản của ngân hàng là ký được chữ ký để giao dịch. Đây cũng là một thách thức lớn khi mang dịch vụ TTKDTM đến gần hơn với khách hàng.
Đồng thời, đối tượng khách hàng giao dịch thẻ/online của chi nhánh phần lớn là công chức, công nhân có thu nhập không cao và có tâm lý ưa dùng tiền mặt trong chi tiêu sinh hoạt hàng ngày nên doanh số kinh doanh thẻ/online bị ảnh hưởng về tăng trưởng, chỉ duy trì và tăng trưởng nhẹ so với năm trước. Hơn nữa, phí và doanh số giao dịch của chi nhánh vẫn thấp hơn các chi nhánh khác, do chủ yếu phí thu được từ các thẻ giao dịch tại máy ATM là các thẻ ghi nợ cùng hệ thống, các thẻ banknet,…
Chi phí cho việc nâng cấp và mở rộng mạng lưới thanh toán khá cao. Đối với việc đầu tư lắp đặt ATM mới và khu trải nghiệm BIDV E-Zone thường rất cao nên chi nhánh vẫn chưa dám mạnh tay cho việc đầu tư các khoản tiền lớn như vậy cho kênh hoạt động này. Hơn thế, chi nhánh cũng cần cân đo đong đếm các khoản lợi nhuận đem lại và có kế hoạch cũng như mục tiêu cụ thể, rõ ràng để tập trung đẩy mạnh TTKDTM đảm bảo những khoản doanh thu từ dịch vụ đủ để bù đắp và cân bằng được những chi phí phát sinh.
Một bộ phận cán bộ chi nhánh chưa thật sự quan tâm và chú trọng đến công tác chăm sóc và tiếp thị khách hàng. Khi phát triển được khách hàng mới, cán bộ thường có tâm lý không chú ý nhiều đến việc quan tâm và giữ chân khách hàng cũ, không thường xuyên thông tin những chương trình ưu đãi và cập nhật về sản phẩm dịch vụ mới đến khách hàng để họ thêm niềm tin và gắn bó với ngân hàng. Bên cạnh đó, trong quá trình tư vấn sản phẩm, cán bộ hầu như chưa tiếp thị đúng và đủ những tính năng về dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử để khách hàng có thể trải nghiệm và sử dụng đầy đủ và tối đa mức độ đáp ứng của dịch vụ. Ví dụ như khi tư vấn và phát hành thẻ cho khách hàng, giao dịch viên thường chỉ giao thẻ cho khách và chỉ dẫn khách hàng đổi mã pin/kích hoạt thẻ rồi ra ATM rút tiền thử, không hề chỉ ra rằng thẻ có thể dùng để thực hiện nhiều chức năng khác như tra cứu số dư, chuyển khoản, sao kê tài khoản… Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
Chi nhánh chưa có bộ phận truyền thông sản phẩm dịch vụ, công tác tuyển dụng tại chi nhánh còn gặp nhiều khó khăn. So với các chi nhánh cùng khu vực thì Chi nhánh Củ Chi nằm ở vùng ven thành phố và cách khá xa trung tâm, đây là điểm bất lợi trong tuyển dụng nhân sự trong khi nguồn nhân lực tiềm năng thường có xu hướng đổ về trung tâm thành phố để làm việc và sinh sống. Thực tế, chi nhánh luôn chủ động thực hiện tuyển dụng định kỳ 2 lần/năm theo quy định của BIDV và tuyển dụng bổ sung các đợt khác trong năm nhưng số lượng hồ sơ mỗi đợt tuyển dụng chi nhánh nhận được không nhiều và sau sàng lọc có rất ít ứng viên phù hợp. Trong khi đó, cán bộ trẻ hiện tại chi nhánh có xu hướng xê dịch và nhảy việc khá nhiều dẫn đến cơ cấu nhân sự chưa thật sự ổn định lâu dài.
Công tác đào tạo chưa được thực hiện bài bản và quan tâm đúng mức từ Ban lãnh đạo chi nhánh. Đối với hoạt động đào tạo, bồi dưỡng cán bộ tại chi nhánh hiện tại chưa được tổ chức chỉn chu, chuyên nghiệp, nội dung đào tạo chưa thật sự thiết thực và gắn kết trực tiếp đến công việc của cán bộ. Đa số các buổi đào tạo được tổ chức qua loa, chưa chú trọng đến tính hiệu quả và chất lượng nội dung đào tạo. Bên cạnh đó, ngoài công tác đào tạo chuyên môn, các khóa đào tạo về kỹ năng, hướng dẫn phong cách và thái độ làm việc chuyên nghiệp, hiệu quả, nâng cao tinh thần học hỏi không ngừng cho cán bộ cũng rất quan trọng để xây dựng và đào tạo định kỳ giúp củng cố và trau dồi kỹ năng, giúp cán bộ phát triển toàn diện.
Vấn đề tâm lý của người dân, ngại về công nghệ thanh toán mới, các khoản chi phí phát sinh và tính an toàn bảo mật thông tin. Đa số người dân quen dùng tiền mặt để trao đổi mua bán và họ không an tâm khi để tiền tại ngân hàng do thói quen. Một phần nữa là do công nghệ càng tiên tiến và hiện đại thì những kẻ cắp công nghệ lại càng tinh vi và có nhiều thủ đoạn để đánh cắp tài khoản, thông tin của khách hàng, và với sự phát triển mạnh mẽ của internet và mạng xã hội như hiện nay, những tin tức ấy cũng góp phần làm tác động đến tâm lý người tiêu dùng khi họ chưa thật sự quen với việc dùng các thiết bị thông minh và các ứng dụng mới như app ngân hàng điện tử. Đồng thời, việc giao dịch qua các ứng dụng điện tử, thẻ cũng phát sinh các loại phí như phí thường niên thẻ, chuyển tiền, duy trì dịch vụ NHĐT, thông báo tin nhắn OTT, quản lý tài khoản… theo định kỳ thường xuyên làm khách hàng có tâm lý mình phải trả nhiều chi phí hơn khi giao trực tiếp tại quầy.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Trong chương này, tác giả đã tổng kết lại bức tranh toàn cảnh về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV Chi nhánh Củ Chi trên cơ sở phân tích thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong giai đoạn 2018 – 2022 qua đó đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình phát triển. Trong đó, nêu lên cụ thể một số tồn tại cần nhìn nhận như doanh số thanh toán chưa tương xứng với tiềm năng trên địa bàn, lợi nhuận hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt chưa cao, rủi ro và sự cố trong hệ thống công nghệ, quy trình xử lý các vấn đề phát sinh trong các dịch vụ còn chưa được nhanh chóng, công cụ tiếp thị chưa hiệu quả và vấn đề tâm lý, thói quen của người dân trên địa bàn,…
Trên cơ sở thực trạng tồn tại và nguyên nhân được đúc kết, chi nhánh cần nhìn nhận và có hướng khắc phục để hoạt động TTKDTM được phát triển lâu dài và bền vững. Đây cũng là cơ sở để đề xuất những giải pháp phát triển hoạt động TTKDTM tại BIDV Chi nhánh Củ Chi trong chương tiếp theo. Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV […]