Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn Quốc, trường Đại học Hà Nội dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp

3.1.1 Nguyên tác đảm bảo tính mục đích

Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích là BP đưa ra phải có đầy đủ cơ sở pháp lý khi thực hiện. Đồng thời các BP đề ra phải phù hợp với mục đích và nội dung chương trình của việc QL HĐTN cho SV tại khoa tiếng HQ, trường ĐHHN giúp SV mở rộng, nâng cao được kiến thức. có động lực trong học tập và tu dưỡng đạo đức. Bên cạnh đó còn tạo ra sự gắn bó, đoàn kết trong tập thể, đáp ứng được yêu cầu ngày càng khắt khe của các nhà tuyển dụng cũng như đáp ứng đựợc yêu cầu của quá trình GD & ĐT.

3.1.2 Nguyên tăc đảm bảo tính khả thi và hiệu quả

Đảm bảo tính khả thi tức là BP đưa ra khoa, nhà trường phải thực hiện được và phù hợp với đặc điểm của nhà trường như: cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, nguồn nhân lực và cả năng lực, trình độ chuyên môn của GV. Nếu không chú ý đến các điều kiện này, các BP đưa ra sẽ thiếu tính thực tiễn, không áp dụng được hoặc hiệu quả không cao. Đồng thời các BP đưa ra phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, năng lực, hứng thú, sở trường, nhận thức của SV phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của các em, giúp các em mở rộng được kiến thức. Muối đổi mới QL phải theo một quy trình chặt chẽ với các bước tiến hành cụ thể, rõ ràng và chính xác. Các BP QL phải được kiểm tra tính khách quan và có tính thực tế.

Các BP đề ra trong qua trình QL HĐTN tại khoa tiếng HQ phải đảm bảo khả năng giải quyết vấn đề của BP mà không phát sinh vấn đề mới. BP có hiệu quả không chỉ thể hiện ở việc đạt được chất lượng và hiệu quả trong HĐTN đó mà phải đạt cả chất lượng trong công tác giảng dạy và học tập. Giúp SV phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và thích ứng được với đòi hỏi của xã hội đồng thời cũng giúp nhà trường, khoa nâng cao chất lượng GD & ĐT.

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn.

  • Các BP xây dựng phải đáp ứng được những đặc điểm, yêu cầu và điều kiện thực tiễn của việc thực hiện việc QL HĐTN cho SV khoa tiếng HQ.
  • Phải đảm bảo phù hợp với. đối tượng sinh viên, điều kiện không gian, thời gian và nội dung của mỗi HĐTN.
  • Phải đảm bảo không bị trái với luật pháp hay phong tục tập quán của VN.
  • Đảm bảo đáp ứng được với những yêu cầu của xã hội hiện đại đối với SV ngành ngữ sau khi tốt nghiệp ra trường.

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, đồng bộ

Các BP xây dựng phải có quan hệ biện chứng với nhau, liên kết với nhau và hỗ trợ lẫn nhau trong một chỉnh thể thống nhất. Các BP được xây dựng phải theo tuyến tính thời gian ĐT để vừa phát triển. mở rộng đảm bảo chất lượng của quá trình GD – ĐT. tạo ra môi trường học tập tốt nhất cho SV phát huy hết khả năng của mình.

Các BP đề xuất phải đồng bộ từ QL HĐTN, mục tiêu của HĐ hướng tới và cả quy trình thực hiện đến việc kiểm tra đánh giá. Các BP đề ra có mối quan hệ mật thiết, tương tác và hỗ trợ với nhau.

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện, cân đối

Các BP đề xuất phải có tác động đến cả ba mặt: nhận thức, thái độ và hành vi của cán bộ QL, GV và SV nhằm tạo nên một sự thay đổi toàn diện, tích cực đối với HĐTN của SV khoa tiếng HQ. trường ĐHHN.

3.2. Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn Quốc, trường Đại học Hà Nội Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn.

3.2.1 Biện pháp 1: Tuyên truyền cho cán bộ, giáo viên và sinh viên trong khoa về tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm

  • Mục đích tuyên truyền

Tuyên truyền để cả GV và SV thấy được vai trò quan trọng và tác dụng của HĐTN đối với SV. Việc này rất quan trọng khi tất cả các đối tượng đều nhận thức đúng, thì sẽ cho kết quả tốt. Cụ thể ở đây là các HĐTN mang tính học thuật như nghiên cứu khoa học, các HĐ như CLB hay các HĐTN tình nguyện vì cộng đồng, HĐTN thực tế như thực tập…

  • Nội dung tuyên truyền

Tuyên truyền tới toàn thể SV biêt và hiểu rõ về “Quy chế học sinh – SV” do Bộ GD và đào tạo ban hành để SV hiểu được những quyền lợi và nghĩa vụ của mình là gì. Người QL cần nhấn mạnh điều 5 của quy chế để SV biết được rằng: ngoài việc tham gia các HĐTN mang tính giải trí, thể thao, thăm quan, dã ngoại, thì các HĐ nghiên cứu khoa học và HĐ tự học là những HĐ SV phải có nghĩa vụ thực hiện. Và cũng chỉ rõ cho SV biết được ý nghĩa và tác dụng của các HĐ này để SV có cái nhìn gần gũi và mong muốn tìm hiểu. Nói rõ với SV nghiên cứu khoa học với SV chưa đòi hỏi tính học thuật cao mà chỉ cần các em quan tâm một vấn đề nhỏ trong học tập và thực sự muốn tìm hiểu sâu hơn thì nên tìm hiểu và bắt tay vào thực hiện nghiên cứu. GV được phân công hướng dẫn sẽ giúp SV triển khai đề tài sao cho phù hợp nhất với trình độ của SV. Mặc dù trong quy chế đây là nhiệm vụ bắt buộc nhưng trên nhất vẫn là bản thân SV tự nguyện tham gia thì mới hy vọng cho ra đời sản phẩm tâm huyết và tốt nhất.

Nội dung và phương thức HĐ của từng HĐTN: Khi SV biết được những thông tin này SV sẽ biết năng lực và sở trường của mình phù hợp với loại HĐ nào để tự tin đăng ký tham gia và có thể sẽ gắn bó lâu dài. Nhiều trường hợp cũng adua đăng ký theo bạn nhưng khi tham gia mới thấy không phù hợp với khả năng và sở trường của mình sau rồi bỏ khiến cho một số CLB lúc đầu rất đông SV tham gia nhưng sau vắng dần. Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn.

Lợi ích của việc tham gia các HĐ: Các HĐ này sẽ giúp cho SV phát triển kỹ năng nào đó, có thể là kỹ năng thực hành tiếng, cũng có thể là kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm… Khi SV nhận ra được lợi ích của việc tham gia thì các em sẽ tích cực tham gia hơn. Khi SV tham gia nhận thấy có sự phát triển về năng lực cũng như kết quả học tập của SV tốt hơn thì đây chính là động lực để các SV khác muốn tham gia.

Chỉ rõ cho SV thấy được các cơ hội mà SV có thể có được khi tham gia các hoạt động. Và những cơ hội này là cơ hội khó gặp được trong thời gian học tập ở ĐH. Điều này dẫn đến tâm lý SV muốn phấn đấu hơn nữa từ đó càng thêm gắn bó với các HĐTN và học tập tại khoa. Đây cũng chính là mục tiêu trước tiên của bản thân SV là tập trung vào việc học và tham gia vào các HĐTN. Khi các em có kiến thức vững vàng thì cơ hội việc làm đúng với chuyên ngành và công việc tốt sẽ đến với các SV không nên vì muốn kiếm tiền sớm mà bỏ bê không tham gia HĐTN mà nhận những công việc làm thêm không phù hợp ảnh hưởng tới việc học và nâng cao chuyên môn cũng như các kỹ năng. SV phải tự biết cân đối thời gian để vừa học, vừa tham gia các HĐTN mà lại có thể tích luỹ được kinh nghiệm đi làm thực tế.

Nêu rõ những tác hại khi quá mải mê vào mạng xã hội và phụ thuộc vào công nghệ số. Nhiều em thích sống một cuộc sống ảo với những trò chơi, những mối quan hệ trên mạng xã hội hơn, dẫn đến nhiều hệ lụy trong cuộc sống thực. Nhiều em cảm thấy không tự tin khi giao tiếp với bạn bè ngoài đời mà chỉ cảm thấy tự tin khi giao tiếp trên mạng. Các em ấy sống khép mình, không cần giao lưu kết bạn ngoài đời thực vì tự tin đã có hàng trăm bạn trên mạng xã hội. Một bộ phận SV khác thì mải mê với những trò chơi trên mạng hơn cả việc học và tham gia các HĐ khác với bạn bè. Phải chỉ rõ cho SV thấy được tác hại của việc sống ảo, giúp SV cân bằng lại tinh thần bằng việc định hướng cho SV tham gia ít nhất một HĐ để SV thấy cảm giác được kết bạn với những con người thực và cùng nhau trải qua những điều có ý nghĩa với các cung bậc cảm xúc khác nhau.

Giúp SV có kỹ năng QL thời gian một cách hiệu quả để có thể tham gia các HĐTN cũng như đi làm thêm để tích lũy kinh nghiệm và tài chính.

  • Lực lượng tham gia tuyên truyền

BCN khoa là người đề ra các HĐ và nắm vững chủ trương của ngành GD, của Nhà trường, của khoa.

GV chủ nhiệm, cố vấn học tập là những người gần gũi với các em nhất nên cần nhận thức đầy đủ và tuyên truyền, khuyến khích, động viên các em tham gia. Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn.

Các thành viên trong tổ chức Đoàn thanh niên, Hội SV, Ban truyền thông, cán bộ lớp là SV nên việc tuyên truyền sẽ theo hình thức nói chuyện, chia sẻ kinh nghiệm thân mật và gần gũi giữa những người bạn đồng trang lứa với nhau.

  • Hình thức và thời gian tuyên truyền

Tuyên truyền trực tiếp: cụ thể những nội dung trên trong những buổi gặp mặt tân SV, các buổi gặp mặt SV vào đầu các học kỳ, các buổi sinh hoạt lớp với GV chủ nhiệm, cố vấn học tập.

Qua kênh thông tin chính thống của khoa như: website, facebook của khoa để giới thiệu, quảng bá kế hoạch các HĐTN sẽ diễn ra trong năm học hay các bài viết về ích lợi của các HĐTN.

Trước mỗi sự kiện, hoạt động sắp diễn ra cần phải thông báo cho SV biết rõ về nội dung, mục đích của các hoạt động này.

Để công tác tuyên truyền đạt được hiệu quả cao thì cần phải có sự quan tâm chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường, sự ủng hộ của các phòng ban liên quan, của BCN khoa và toàn thể cán bộ GV. Công tác tổ chức phải đảm bảo tính thống nhất, tập thể phải thực sự đoàn kết nhất trí, đảm bảo thực hiện đúng kế hoạch.

3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng cho cán bộ, giáo viên về phương pháp. cách thức tổ chức HĐTN

Ngoài yếu tố nhận thức của SV về vai trò của HĐTN, trình độ và năng lực tổ chức của GV thực hiện HĐTN cũng là vấn đề ảnh hưởng lớn đến kết quả của các HĐ.

Các GV đang QL các HĐ tại khoa đều là GV trẻ. Họ từng là những SV tốt nghiệp loại giỏi được giữ lại khoa làm GV và đã từng được ĐT tại HQ nên trình độ tiếng Hàn của những GV này tốt.

Tuy nhiên tất cả các GV VN và chuyên gia người HQ đều chưa từng được tham gia tập huấn hay được ĐT về tổ chức các HĐTN cho SV nên năng lực tổ chức là tùy vào kinh nghiệm bản thân của mỗi người do vậy chất lượng các HĐ chưa đồng đều. Vì vậy việc ĐT hay tập huấn cho GV về lĩnh vực này là việc làm cần thiết.

  • Mục đích bồi dưỡng Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn.

Nhằm xây dựng đội ngũ GV có kỹ năng tổ chức HĐTN, nắm chắc kiến thức về lý thuyết và có khả năng thực hành tốt để thu hút nhiều SV tham gia vào HĐ đang tổ chức. Khi các HĐ dần được chuyển giao cho SV tự quản thì những GV được ĐT này sẽ truyền lại kỹ năng, kinh nghiệm cho SV.

  • Nội dung bồi dưỡng

Cung cấp kỹ năng tổ chức và phương pháp tiến hành các HĐ. Kỹ năng tổ chức lưu ý một số nội dung sau:

  • Kỹ năng đưa ra nhiều phương án tổ chức và lựa chọn phương án tốt nhất.

Các phương án của HĐTN được chuẩn bị kỹ càng, chu đáo thì khả năng tiếp thu của SV sẽ tăng lên. GV cần phải nghiên cứu và xem xét kỹ nên áp dụng phương án nào, và nhận biết phản ứng của SV để có sự điều chỉnh phù hợp. Khi kế hoạch người tổ chức đã đưa ra các phương án và khi thực hiện nên cố gắng làm theo những phương án đã đưa ra, tránh tình trạng thay đổi đột xuất không có lý do. Chỉ thay đổi khi phát sinh những tình huống mới và thấy các phương án đưa ra không còn phù hợp. Với những HĐ như CLB Nói giỏi tiếng Hàn, CLB dịch…thì GV cần để cho SV tự thực hành, cho đến khi SV thuần thục thì mới chuyển sang nội dung tiếp theo.

  • Kỹ năng áp dụng các nguyên tắc tổ chức và nội dung thu hút SV.

Để thu hút SV tham gia và nâng cao chất lượng HĐ mỗi GV cần phải nắm rõ các nguyên tắc tổ chức HĐTN. Cách truyền đạt của GV đòi hỏi phải mang tính chuyên nghiệp. Người tổ chức phải ý thức được hứng thú học tập của SV trong HĐTN là nhân tố quan trọng nhất dẫn đến thành công của HĐ. Người GV cần phải lưu ý những nội dung:

Mức độ tập trung của SV trong quá trình tổ chức: Khi SV ít chú ý thì các em không thể nào tiếp thu được nhưng tập trung quá cao độ thì sẽ bị căng thẳng. GV cần lưu ý đến các yếu tố để có thể tăng hoặc giảm mức độ tập trung của SV, đó là: Mức độ gần gũi. thời gian hiểu rõ vấn đề, nghệ thuật đặt câu hỏi. Khi thấy SV tích cực trong các HĐ thì GV sẽ ít can thiệp.

Sắc thái cảm xúc: cảm xúc của SV được đánh giá qua biểu hiện thích thú, thờ ơ hay chán nản ở mỗi tình huống cụ thể.

Sự hứng thú, ham mê: Yếu tố này không tự có mà sẽ được phát sinh trong quá trình tổ chức. Người tổ chức tạo sự hứng thú, ham mê cho SV, GV đưa ra những lời bình luận thu hút sự chú ý, gần gũi với giới trẻ, liên hệ nội dung của HĐ với thực tế, kết hợp với việc đưa ra hình ảnh, âm thanh sinh động, lôi cuốn. Tránh để SV có cảm giác HĐTN buồn tẻ, không có hứng thú mà chỉ là nhiệm vụ như một buổi học trên lớp. Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn.

Cảm giác thành công: Phải cho SV thấy và cảm nhận cảm giác thành công là như thế nào? Để làm được điều này GV cần phải hiểu SV và hiểu về HĐTN đó. Nếu một HĐ mà GV chỉ đưa ra những yêu cầu hay nội dung quá đơn giản so với trình độ của SV thì các em sẽ không thấy hứng thú học hỏi, tìm tòi. Còn nếu luôn cho SV những nội dung rất khó, đánh đố năng lực của SV thì sẽ dẫn đến tâm lý sợ hãi và chán nản. Còn nếu cho SV thử sức ở một vài nội dung khó hơn nhưng SV vẫn đủ khả năng chinh phục được thì sẽ cho SV có cảm giác chinh phục, được thử sức và nếu nỗ lực thì sẽ gặt hái được thành công. Và khi đạt được kết quả này sẽ giúp SV thấy tự tin hơn trong học tập và thể hiện bản thân mình.

Sự nhận biết kết quả: Sau mỗi HĐTN GV cho SV thấy rõ mình đã làm được gì, làm tốt ở đâu và cần phải tránh điều gì và bổ sung những mặt nào yếu. Từ đó SV nhận ra những kiến thức, kỹ năng cần bổ sung là gì. GV cần phải lưu ý tới các ý kiến phản hồi và đưa ra nhận xét kịp thời, chính xác giúp SV có các bước đi đúng đắn.

Động lực chủ quan và khách quan: Động lực chủ quan là chính bản thân SV khi các em cảm thấy hài lòng với kết quả ban đầu của mình. Động lực khách quan là khi SV tham gia thấy hứng thú do tích lũy được kiến thức cũng như kỹ năng. Động lực khách quan chuyển thành động lực chủ quan khi bản thân SV thực sự cảm thấy thích thú và hài lòng với HĐTN mà các em đang tham gia. Điều này sẽ khiến từ chỗ miễn cưỡng tham gia sẽ chuyển thành tự nguyện, hào hứng tham gia.

Các yếu tố này tác động qua lại với nhau vì vậy người GV khi tổ chức các HĐTN cần phải biết kết hợp hài hoà, thuần thục trong mỗi buổi.

Một đề xuất mới cho nội dung HĐ của CLB Nói giỏi tiếng Hàn để SV được tham gia và là trung tâm của các HĐ. GV phụ trách đưa ra chủ đề của mỗi buổi sinh hoạt. Tổ chức trò chơi liên quan đến chủ đề để SV chọn nhóm. Nhóm chia sẽ là nhóm nhỏ khoảng 3 – 4 SV để đảm bảo tần suất HĐ cá nhân trong nhóm. Mô hình được chia thành các giai đoạn HĐ khác nhau:

Giai đoạn 1: Nhóm có thể xây dựng một hội thoại. một vở kịch liên quan đến chủ đề của buổi sinh hoạt. Trường hợp SV không nghĩ ra thì GV có thể gợi ý một vở kịch để cho SV thực hành. SV có thể phân vai. dựa trên cốt truyện có sẵn sáng tạo lời thoại và kết thúc câu chuyện. Giai đoạn này giúp SV có thể tự tin áp dụng các cấu trúc và vốn từ vựng đã được học trên lớp kết hợp với các kỹ năng và thế mạnh của từng người Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn.

Giai đoạn 2: Tổ chức cho các nhóm trình bày hoặc diễn xuất các ý tưởng của nhóm. Thường thì giai đoạn này sẽ được tổ chức trong nhiều buổi. Mỗi buổi cho 2 hoặc 3 nhóm trình bày.

Giai đoạn 3: Các nhóm không trình bày sẽ ngồi xem nhóm trình bày nội dung của nhóm đó, cho ý kiến đóng góp, bình luận và hỏi phản biện. Những nội dung phản biện và đóng góp liên quan đến kỹ năng tiếng: phát âm thế nào? lời thoại có đúng ngữ pháp không? Diễn xuất cần thay đổi thế nào cho phù hợp…

Từ đó phát hiện nhân tố nổi trội về năng lực, giới thiệu tác phẩm vào các sự kiện văn hoá do khoa tổ chức hay các cuộc thi Nói giỏi tiếng Hàn do các cơ quan bên ngoài trường tổ chức.

Phát hiện SV giỏi về năng lực chuyên môn, xuất săc về năng lực tổ chức trong CLB từ đó thành lập một ban điều hành các CLB là SV. Cần phải có sự kết hợp SV giữa các khóa để đảm bảo tính kế thừa. Cần phát huy vai trò chủ động chọn chủ đề hoạt động, công tác hậu cần.. của SV với chức năng ban điều hành CLB trong việc tổ chức các HĐ còn GV chỉ làm vai trò định hướng và cố vấn.

  • Hình thức tiến hành bồi dưỡng

Có thể tổ chức ở quy mô khoa, quy mô trường như việc kết hợp với các khoa khác trong trường hay kết hợp với khoa tiếng HQ ở các trường khác… để tổ chức vì HĐTN đều rất cần thiết trong chương trình ĐT của các khoa. Trao đổi giữa các GV của các trường khác nhau, các khoa khác nhau sẽ cho lựa chọn nhiều phương pháp và cách thức tổ chức hiệu quả nhất

Tổ chức tọa đàm, mời chuyên gia có kinh nghiệm về lĩnh vực tổ chức và QL HĐTN tới nói chuyện, trao đổi hoặc là hướng dẫn GV thực hành và luyện tập một số kỹ năng tổ chức HĐTN.

BCN khoa đề xuất với nhà trường về nhu cầu ĐT của GV trong lĩnh vực này để nhà trường cung cấp các thông tin cần thiết và tạo điều kiện khi GV có nhu cầu tham gia các khóa bồi dưỡng ngoài trường.

Điều kiện để tiến hành bồi dưỡng đạt hiệu quả nhà trường, khoa cần xác định việc bồi dưỡng kiến thức về tổ chức các HĐTN cho SV là một nhiệm vụ quan trọng từ đó có chỉ đạo cụ thể đối với khoa, với GV. GV phải nhận thức được trách nhiệm của GV trong việc ĐT và rèn luyện cho SV các kỹ năng cần thiết. Ngoài ra, bản thân SV phải có động cơ học tập và có ý thức tự bồi dưỡng kỹ năng và kiến thức cho bản thân.

Phương pháp tổ chức các HĐTN của GV ảnh hưởng rất lớn đến nhận thức của SV giúp SV hình thành được các kỹ năng, vận dụng tích cực, chủ động trong mọi HĐ trong cuộc sống, thích nghi với môi trường lao động cạnh tranh khắt khe sau khi tốt nghiệp.

3.2.3 Biện pháp 3: Kiểm tra, đánh giá thi đua khen thưởng công tác tổ chức các HĐTN Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn.

  • Mục đích kiểm đánh giá

Kiểm tra, đánh giá là một trong những chức năng của QL giúp khoa biết được khó khăn, vướng mắc để điều chỉnh tiến độ, nội dung và cách thức nếu cần thiết đảm bảo mục tiêu đã đề ra trong kế hoạch tổ chức các HĐ; rút kinh nghiệm để nâng cao chất lượng HĐ; khen thưởng, động viên các SV và GV đã có những đóng góp tích cực trong các HĐTN.

  • Nội dung đánh giá

BCN khoa cần đưa ra một biểu mẫu đánh giá chung cho các HĐTN sao cho khách quan và chính xác để từ đó đánh giá tổng thể về các HĐ do khoa tổ chức

  • Xây dựng kế hoạch đánh giá, kiểm tra cụ thể trong năm học;
  • Mức độ phù hợp của các HĐ về thời gian, địa điểm, nội dung HĐ và cách thức triển khai;
  • Các yếu tố ảnh hưởng đến các HĐ như năng lực tổ chức của GV, nhận thức của SV, kinh phí hoạt động, sự tham gia của khách mời, cơ sở vật chất…
  • Đánh giá năng lực của GV phụ trách;
  • Đánh giá mức độ hứng thú của SV khi tham gia;
  • Xây dựng kế hoạch thi đua khen thưởng.
  • Hình thức tiến hành kiểm tra, đánh giá
  • Lên kế hoạch kiểm tra, đánh giá từng HĐ theo từng giai đoạn trong năm học.
  • Quan sát, kiểm tra để đánh giá SV sau khi được tuyên truyền về vai trò của HĐTN. Khi kiểm tra, đánh giá cần chỉ rõ những điểm còn yếu cần phải khắc phục và điều chỉnh kịp thời. Ngoài ra cũng cần nắm được những nội dung do chuyên gia đưa ra để đảm bảo nội dung phù hợp với văn hoá của
  • Xây dựng chế độ kiểm tra, đánh giá: theo định kỳ hàng kỳ, đầu – cuối năm học hay hình thức kiểm tra đột xuất; cách thức kiểm tra: kiểm tra trực tiếp, gián tiếp, báo trước hoặc không báo trước.
  • Quy định và yêu cầu GV QL phải báo cáo với BCN khoa về thời gian thực hiện, kết quả HĐ, những vấn đề phát sinh và cả những vấn đề còn yếu kém.
  • Công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện nghiêm túc sẽ làm tăng chất lượng nội dung cũng như kết quả của HĐTN.

Công tác thi đua khen thưởng cũng là BP thúc đẩy, kích thích mọi người hăng say phấn đầu để đạt được kết quả tốt nhất. Điều này tác động đến tình cảm, ý chí, niềm tin và tính sáng tạo của mỗi thành viên. Khen thưởng cần đúng lúc, đúng mức, đúng người, đúng việc. Công tác thi đua, khen thưởng cần xây dựng nhiều hình thức tổ chức để mọi người cùng phấn đấu thực hiện. Tuỳ theo khả năng của khoa mà quy định mức thưởng cho phù hợp, vừa mang tính động viên, khuyến khích người có thành tích, đồng thời là động lực cho mọi thành viên phấn đấu.

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn.

Ngoài ba BP tác giả nêu ở trên thì còn có các BP hỗ trợ như phối hợp với các phòng chức năng, Đoàn, Hội trong trường cũng như các đơn vị, tổ chức ngoài trường; trao đổi kinh nghiệm với các đơn vi khác…

Các BP trên có mối quan hệ tác động tương tác và hỗ trợ nhau. Mỗi BP có ưu điểm và vai trò nhất định trong quá trình thực hiện nhiệm vụ QL. Hệ thống các BP là một chỉnh thể thống nhất vì vây không nên xem nhẹ BP nào hoặc tuyệt đối hoá một BP nào.

Người QL dù có đưa ra BP nào thì cuối cùng cũng hướng tới mục tiêu nâng cao chất lượng ĐT trong nhà trường. Như chúng ta biết BP QL là một hệ thống đa dạng, năng động, không có BP nào là vạn năng. Mỗi BP có ưu thế riêng nhưng cũng lại có nhược điểm riêng. Khi tiến hành HĐTN nhà trường cần phải tiến hành QL các BP một cách đồng bộ, có hệ thống. Mỗi BP là tiền đề, là cơ sở cho BP kia, bổ sung cho nhau, thúc đẩy nhau cùng hoàn thiện góp phần nâng cao chất lượng ĐT của nhà trường.

  • Biểu đồ 3.1. Kết quả KS đánh giá của cán bộ QL và cán bộ GV về việc áp dụng các biện pháp QL HĐTN

Theo kết quả KS thì BP kiểm tra,đánh giá thi đua khen thưởng công tác tổ chức các HĐTN được 100% cán bộ QL và 93.8% cán bộ GV đánh giá cao. Các biện pháp khác cũng được đánh giá tương đối cao, chỉ có BP trao đổi kinh nghiệm với các khoa, các trường khác được cán bộ QL đánh giá thấp 28.6% điều này cho thấy các nhà QL đều đánh giá cao các biện pháp mà chỉ không coi trọng việc trao đổi kinh nghiệm giữa các khoa, các trường. Tuy nhiên tỉ lệ trung bình theo đánh giá của cán bộ QL là 69.0% và theo các cán bộ GV là 73.0%. Tỉ lệ này là hoàn toàn khách quan vì trong thực tiễn không có BP nào là hoàn toàn tối ưu.

Điều đó chứng tỏ các BP mà chúng tôi đề xuất đi đúng hướng, góp phần thực hiện có hiệu quả công tác QL HĐTN tại khoa tiếng HQ, trường ĐHHN đáp ứng yêu cầu thực tiễn GD đặt ra.

TIỂU KẾT CHƯƠNG Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn.

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và KS thực trạng QL HĐTN dành cho SV của khoa tiếng HQ, trường ĐHHN tác giả đề xuất các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả QL HĐTN tại khoa tiếng HQ nhằm đáp ứng được yêu cầu của xã hội.

Tuy nhiên với mỗi HĐ có những đặc điểm và điều kiện và nội dung khác nhau nên phải xác định những vấn đề cụ thể của khoa đang đối mặt, phải tự đánh giá được thực trạng và xác định đúng vấn đề của HĐ đó đang có vấn đề gì để xác định được đúng những vướng mắc, khó khan để khắc phục đạt được kết quả tốt nhất. Ở mỗi HĐ mỗi người QL vấn đề sẽ khác nhau không thể áp dụng một BP cho tất cả các HĐ. Các BP có mối quan hệt chặt chẽ với nhau, bổ sung và hỗ trợ cho nhau trong công tác QL HĐTN tại khoa tiếng HQ. Các BP này chỉ thực sự phát huy tác dụng khi nó được vận dụng một cách linh hoạt, mềm dẻo tùy từng HĐ cụ thể và xác định được lộ trình khả thi, phù hợp vừa đảm bảo được tính hệ thống, tính hiệu quả, tính thực tiễn.

Điều đó càng khẳng định không có BP nào là vạn năng, là tuyệt đối. Mỗi BP có những ưu thế riêng và có những nhược điểm riêng. Do đó. tuỳ từng điều kiện, hoàn cảnh thực tế của khoa, tại thời điểm khác nhau trong các HDDTN cụ thể để vận dụng các một cách linh hoạt và sáng tạo đạt hiệu quả. Các BP này khi đi vào thực tiễn cần có sự phối hợp đồng bộ, đặc biệt là cái tâm của nhà QL, của GV những người trực tiếp ĐT ra thế hệ tương lai cho đất nước.

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Kết luận

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về QL và thực trạng QL HĐTN cho SV khoa tiếng HQ trường ĐHHN tác giả luận văn có một số kết luận sau: Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn.

HĐTN cho SV là HĐ vừa mang tình bắt buộc vừa mang tính tự nguyện tùy thuộc yêu cầu của cơ sở ĐT, vì đây là một phần hữu cơ không thể thiếu trong chương trình ĐT bậc ĐH. Do đó, người QL phải luôn nhận thức đúng tầm quan trọng của các HĐ này trong việc giúp SV khắc sâu tri thức, phát triển kỹ năng và hoàn thiện nhân cách.

Các BP QL quyết định chất lượng của các HĐTN. Người QL cần chú trọng QL mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức các HĐTN, để từ đó không ngừng nâng cao chất lượng GD của khoa nói riêng và của nhà trường nói chung.

Với khoa tiếng HQ trường ĐHHN nhà QL cần chú ý tới đặc điểm giảng dạy ngôn ngữ HQ tại VN, đặc điểm SV của khoa để đưa ra những HĐ hiệu quả và thiết thực nhất để giúp các em có nhiều cơ hội được TN ngôn ngữ mà các em đã chọn để gắn bó lâu dài như một phương tiện để các em HĐ nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp. HQ hiện nay được coi là một trong những đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của VN, là đối tác thương mại lớn thứ ba của VN, thị trường xuất khẩu lớn thứ tư và thị trường nhập khẩ lớn thứ 2 của VN. Quan hệ ngoại giao giữa VN và HQ ngày càng thân thiết điều này mở ra nhiều cơ hội cho SV khoa tiếng HQ trong việc tìm kiếm cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Vì vậy, việc đẩy mạnh các HĐTN là việc mà khoa cần phải thực hiện cả về chiều sâu và chiều rộng của nó.

Tuy nhiên, qua phân tích tình hình thực tế thông qua các HĐTN của khoa tiếng HQ thì cần phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền để SV nhận thức được vai trò và tác dụng của HĐTN. Và chỉ khi SV tự nhận thức được lợi ích thiết thực khi tham gia vào các HĐ này thì SV mới tham gia một cách hào hứng và tự nguyện. Đây chính là mục đích mà luận văn này hướng đến.

Công trình nghiên cứu này cũng mong muốn góp phần cùng khoa tiếng HQ nâng cao chất lượng ĐT đảm bảo chất lượng đầu ra của SV và nâng cao uy tín của khoa với tư cách là cơ sở ĐT tiếng HQ có số lượng ĐT lớn nhất khu vực phía Bắc VN.

2. Khuyến nghị Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn.

  • Đối với Nhà trường

Nhà trường cần tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ GV về trình độ chuyên môn, phương pháp tổ chức các HĐTN cho SV. Tạo điểu kiện cho nhà QL được tham gia các khóa tập huấn về công tác QL các HĐTN để họ có thêm kiến thức và kỹ năng để khi đi vào triển khai vào các hoạt động thực tế dễ dàng hơn và đạt được kết quả tốt hơn. Điều này giúp cho chất lượng HĐTN của các khoa sẽ nhanh chóng tốt hơn lên, tạo nên một phong trào SV tích cực tham gia các HĐTN

Tổ chức các buổi nói chuyện, trao đổi kinh nghiệm cách thức tổ chức các HĐTN giữa các khoa, các trường có khoa đào tạo cùng chuyên ngành tới trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm với nhau; mời chuyên gia về lĩnh vực này đến trao đổi, hướng dẫn, bồi dưỡng cho GV cách thức tổ chức cũng như công tác QL các HĐTN;.

Yêu cầu các đơn vị, tổ chức Đoàn, Hội, các phòng chức năng tạo điều kiện và cùng thực hiện tốt các HĐTN cho SV.

Tạo điều kiện về không gian và cơ sở vật chất, trang thiết bị hỗ trợ cho các hoạt động khi cần thiết.

Khuyến khích và tạo điều kiện cho GV vận dụng sáng tạo những phương pháp mới nhằm phát huy tính sáng tạo, tự giác và chủ động của SV trong học tập và rèn luyện.

Có chế tài kiểm tra, đánh giá và khen thưởng phù hợp cho cán bộ QL đạt thành tích tốt và có phương pháp mới, sáng tạo.

  • Ban chủ nhiệm khoa

Tạo điều kiện cho cán bộ GV của khoa được bồi dưỡng, tham gia các buổi tập huấn nhằm nâng cao trình độ và năng lực.

Có kế hoạch cụ thể và phân công rõ ràng cho cán bộ phụ trách các HĐTN cho SV.

Khuyến khích và tạo điều kiện cho cán bộ GV và SV khi tham gia các HĐTN.

Có chế tài kiểm tra, đánh giá và khen thưởng phù hợp kích thích tính nhiệt tình của cán bộ GV và SV.

  • Đối với giáo viên

GV phải chủ động tìm tòi nội dung và tích cực nghiên cứu, nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ đồng thời cũng phải nâng cao khả năng QL cũng như cách thức tổ chức và các kỹ năng liên quan đến các HĐTN.

Nhiệt tình tìm tòi và sáng tạo và vận dụng những biện pháp mới trong quá trình QL các HĐTN

GV phải là người có vốn kinh nghiệm, am hiểu cuộc sống để thực sự là người cố vấn, hướng dẫn và giúp đỡ SV tự học và tự nghiên cứu, trau dồi kiến thức đạt được kết quả tốt nhất.

Là người biết cách tổ chức các HĐTN sao có hiệu quả nhất.

  • Đối với sinh viên khoa tiếng Hàn Quốc

SV cần nhận thức rõ về vai trò cuả HĐTN từ đó có động cơ tích cực tham gia nhằm hình thành và phát triển các kỹ năng cần thiết cho bản thân.

Biết cách sắp xếp và QL thời gian để có thể tham gia các HĐTN hiệu quả nhất.

Có ý thức hợp tác, giúp đỡ các SV khác trong quá trình tham gia các HĐTN, hình thành thói quen làm việc hợp tác, làm việc nhóm một cách khoa học và hiệu quả.

Có tinh thần học hỏi, cầu thị và mong muốn nâng cao, phát triển năng lực, vốn kiến thức cho bản thân và khám phá kiến thức mới. Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Quản lý trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Biện pháp QL trải nghiệm cho sinh viên khoa tiếng Hàn […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993