Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Ba Tri – Bến Tre dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

TÓM TẮT

Tên đề tài: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Ba Tri – Bến Tre.

  • Tóm tắt:

Nghiên cứu được tiến hành nhằm đưa ra các phương án khả thi trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Huyện Ba Tri – Bến Tre. Số liệu nghiên cứu được lấy từ các báo cáo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Huyện Ba Tri. Trong nghiên cứu này, tác giả dùng phương pháp phân tích so sánh các chỉ số tín dụng, huy động vốn và các chỉ số về sinh lời, đặc biệt từ hoạt động cho vay hộ sản xuất.

Kết quả nghiên cứu đã đưa ra cơ sở hiệu quả kinh doanh trong cho vay hộ sản xuất, qua đó, đưa ra thực trạng hiện tại và kế tiếp là đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho Chi nhánh Huyện Ba Tri.

Từ khóa: nâng cao hiệu quả, cho vay hộ sản xuất, Agribank – CN Huyện Ba Tri.

ABSTRACT

Thesis title: Developing loans for production households at Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development – Ba Tri District Branch – Ben Tre.

  • Summary:

The study was conducted to propose feasible solutions to improve the efficiency of lending activities to production households at the Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development – Ba Tri District Branch – Ben Tre. The research data was taken from the business activity reports of Ba Tri District Branch. In this study, the author used the method of comparative analysis of credit indicators, capital mobilization and profitability indicators, especially from lending activities to production households.

The research results have provided the basis for business efficiency in lending to production households, thereby presenting the current situation and then providing solutions to improve operational efficiency for Ba Tri District Branch.

Keywords: improve efficiency, lending to production households, Agribank – Ba Tri District Branch.

PHẦN MỞ ĐẦU

Phần mở đầu sẽ trình bày tính cấp thiết của đề án tốt nghiệp, thông qua đó cho biết nguyên nhân chọn đề án tốt nghiệp, kế tiếp là đưa ra mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể, kế nữa sẽ là xác định phạm vi cần nghiên cứu và các đối tượng cần được nghiên cứu. Bên cạnh đó, phần mở đầu cũng sẽ trình bày ý nghĩa về mặt thực tiễn của đề án tốt nghiệp.

1. Tính cấp thiết của đề tài Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank.

Năm 2023, kinh tế thế giới phục hồi yếu và không đồng đều giữa các nền kinh tế chủ chốt. Hoạt động sản xuất, từ sản lượng công nghiệp đến hoạt động đầu tư và thương mại quốc tế đều giảm. Bất ổn địa chính trị gia tăng, lạm phát giảm chậm buộc hầu hết các nước vẫn tiếp tục thực hiện thắt chặt tiền tệ. Triển vọng kinh tế thế giới năm 2024 được dự báo không khả quan và đương đầu với nhiều rủi ro do tình hình phức tạp sau thời kì đại dịch, bất ổn địa chính trị và cạnh tranh giữa các nước lớn tiếp tục tạo ra những thay đổi và tác động đến nền kinh tế toàn cầu trong trung và dài hạn. Bối cảnh này cũng ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng, đặc biệt là đối tượng hộ sản xuất, đối tượng giúp nền kinh tế Việt Nam hoạt động ổn định.

Trong khi đó, kể từ đầu năm 2025, tình hình kinh tế thế giới nói chung cũng như tình hình nền kinh tế Việt Nam có sự biến động mạnh khi mà Tổng thống Mỹ Donald Trump đang áp dụng thuế quan để bảo hộ nền kinh tế của Mỹ khi mà ông cho rằng những năm qua các nước đã gây thâm hụt các cân thương mại lớn cho Mỹ, trong đó có Việt Nam, điều này gián tiếp khiến tình hình kinh tế cũng có nhiều xáo trộn.

Agribank – CN huyện Ba Tri – Bến tre đã có hơn 25 năm hoạt động (Chi nhánh được thành lập vào năm 1988) và là một chi nhánh lớn ở tỉnh Bến Tre. Trong bối cảnh này thì Agribank – CN huyện Ba Tri – Bến tre gặp nhiều thách thức trong việc tăng trưởng dư nợ. Bên cạnh đó, với những áp lực về chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ làm cho hiệu quả cho vay hộ sản xuất bị ảnh hưởng. Vì vậy, các bộ phận trong phòng ban cho vay hộ sản xuất phải cơ cấu, sắp xếp, có các cuộc họp để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh để đảm bảo hiệu quả kinh doanh cho Chi nhánh.

2. Mục tiêu đề án

2.1 Mục tiêu tổng quát

Mục tiêu tổng quát là phát triển cho vay hộ sản xuất tại Agribank – CN huyện Ba Tri – Bến tre, đề án trước tiên sẽ phân tích thực trạng cho vay hộ sản xuất trong giai đoạn 2022 – 2024, qua đó sẽ đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm phát triển hoạt động cho vay hộ sản xuất.

2.2 Mục tiêu cụ thể

Đề án có các mục tiêu cụ thể sau: Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank.

  • Phân tích và đánh giá tình hình chung về hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank – CN huyện Ba Tri – Bến tre qua các năm 2022, 2023 và 2024, thông qua các chỉ tiêu đo lường cụ thể.
  • Đề xuất phương án phát triển cho vay hộ sản xuất tại Agribank – CN huyện Ba Tri – Bến tre.

3. Câu hỏi nghiên cứu

Với các mục tiêu trên, đề án sẽ tìm ra hướng đi để phát triển cho vay của các hộ sản xuất tại Agribank – CN huyện Ba Tri – Bến tre, thông qua trả lời các câu hỏi của nghiên cứu như sau:

Thứ nhất, tình hình hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank – CN huyện Ba Tri – Bến tre ra sao ?

Thứ hai, mặt thuận lợi và hạn chế trong hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Agribank – CN huyện Ba Tri – Bến tre nhằm tìm ra hướng đi phát triển cho vay ra sao ?

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

  • Nghiên cứu đường hướng phát triển cho vay hộ sản xuất tại Agribank – CN huyện Ba Tri – Bến tre.

4.2 Phạm vi nghiên cứu

  • Về thời gian: Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu trong phạm vi 03 năm từ năm 2022 đến năm 2024.
  • Về không gian: Đề tài sẽ tiến hành nghiên cứu các hộ sản xuất đang vay vốn tại Agribank – CN huyện Ba Tri – Bến tre.

5. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: dữ liệu được thu thập từ báo cáo kết quả kinh doanh của Agribank – CN huyện Ba Tri – Bến tre từ năm 2022 đến năm 2024. Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: đề án sử dụng thống kê mô tả và kết hợp với nhận xét nhằm phân tích tình trạng cho vay hộ sản xuất tại Agribank – CN huyện Ba Tri – Bến tre.

6. Kết cấu của đề án

  • PHẦN MỞ ĐẦU

Phần mở đầu sẽ trình bày tính cấp thiết của đề án tốt nghiệp, thông qua đó cho biết nguyên nhân chọn đề án tốt nghiệp, kế tiếp là đưa ra mục tiêu tổng quát và mục tiêu cụ thể, kế nữa sẽ là xác định phạm vi cần nghiên cứu và các đối tượng cần được nghiên cứu. Bên cạnh đó, phần mở đầu cũng sẽ trình bày ý nghĩa về mặt thực tiễn của đề án tốt nghiệp.

  • Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động phát triển cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng thương mại

Chương 1 trình bày các lý thuyết về hoạt động phát triển cho vay hộ sản xuất của các NHTM; Các chỉ số cần cho đánh giá hiệu quả cho vay hộ sản xuất; Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay hộ sản xuất, kế đó là xác định phương pháp nghiên cứu cho đề tài.

  • Chương 2: Thực trạng hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại Agribank – chi nhánh huyện ba tri – bến tre

Chương 2, tác giả giới thiệu tổng quan về Agribank – CN huyện Ba Tri – Bến tre; nhận xét về thực trạng cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh và thấy được kết quả đạt được, các hạn chế còn tồn đọng và nguyên nhân để tìm ra phương án hiệu quả cho hoạt động cho vay hộ sản xuất của Chi nhánh huyện Ba Tri.

  • Chương 3: Giải pháp phát triển cho vay hộ sản xuất tại Agribank – Chi Nhánh Huyện Ba Tri – Bến Tre

Chương 3, tác giả đưa ra các phương án cải thiện hiệu quả hoạt động cho vay hộ sản xuất tại Chi nhánh huyện Ba Tri. Kế đó, tác giả cũng đưa ra một số hàm ý chính sách với Ngân hàng nhà nước và với Agribank nói chung cũng như CN huyện Ba Tri nói riêng. Ngoài ra, tác giả đưa ra phương hướng xây dựng và có định hướng cụ thể để nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại CN huyện Ba Tri. Kế tiếp sẽ là kế hoạch rõ ràng để tiến hành nâng cao hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại CN huyện Ba Tri.

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động phát triển cho vay hộ sản xuất tại ngân hàng thương mại Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank.

Chương 1 trình bày các lý thuyết về hoạt động phát triển cho vay hộ sản xuất của các NHTM; Các chỉ số cần cho đánh giá hiệu quả cho vay hộ sản xuất để phát triển cho vay hộ sản xuất; Kế đó là xác định phương pháp nghiên cứu cho đề tài.

1.1 Lý luận về phân tích hoạt động phát triển cho vay hộ sản xuất của NHTM

1.1.1 Khái niệm hộ sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm

Theo tác giả Tô Ngọc Hưng (2022), Hộ sản xuất trong tiếng Anh gọi là Production Households. Hộ sản xuất là đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh, là chủ thể trong mọi quan hệ sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất của mình. Thành phần hộ sản xuất bao gồm: Hộ nông dân, hộ tư nhân, cá thể, hộ gia đình viên, hộ nông, lâm trường viên.

Theo khoản 1, điều 79, Nghị định số 01/2021/NĐ-CP, Nghị định về đăng ký doanh nghiệp, định nghĩa Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ủy quyền cho một thành viên làm đại diện hộ kinh doanh. Cá nhân đăng ký hộ kinh doanh, người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm đại diện hộ kinh doanh là chủ hộ kinh doanh.

Như vậy, hộ sản xuất là một lực lượng sản xuất to lớn ở nông thôn. Hộ sản xuất hoạt động trong nhiều ngành nghề nhưng hiện nay phần lớn hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn. Các hộ này tiến hành sản xuất kinh doanh đa dạng kết hợp trồng trọt với chăn nuôi và kinh doanh ngành nghề phụ. Đặc điểm sản xuất kinh doanh ngành nghề nói trên đã góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các ngành sản xuất ở nước ta trong thời gian qua.

1.1.1.2 Đặc điểm kinh tế hộ sản xuất kinh doanh Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank.

Hộ được hình thành theo những đặc điểm tự nhiên, rất đa dạng. Tuỳ thuộc vào hình thức sinh hoạt ở mỗi vùng và địa phương mà hộ hình thành một kiểu cách sản xuất, cách tổ chức riêng trong phạm vi gia đình. Có thành viên trong hộ quan hệ với nhau hoàn toàn theo cấp vị, có cùng sở hữu kinh tế. Trong mô hình sản xuất chủ hộ cũng là người lao động trực tiếp, làm việc có trách nhiệm và hoàn toàn tự giác. Sản xuất của hộ khả định, vốn luân chuyển chậm so với các ngành khác.

Đối tượng sản xuất phát triển hết sức phức tạp và đa dạng, chi phí sản xuất thường là thấp, vốn đầu tư có thể rải đều trong quá trình sản xuất của hộ mang tính thời vụ, cùng một lúc có thể kinh doanh sản xuất nhiều loại cây trồng, vật nuôi hoặc tiến hành các ngành nghề khác là nông nhàn, vì vậy thu nhập cũng rải đều, đó là yếu tố quan trọng tạo đi kiện cho kinh tế hộ phát triển toàn diện.

Trình độ sản xuất của hộ ở mức thấp, chủ yếu là sản xuất thủ công máy móc có chăng cũng còn ít, giản đơn, tổ chức sản xuất mang tính tự phát, qui mô nhỏ không được đào tạo bài bản. Hộ sản xuất hiện nay nói chung vẫn hoạt động sản xuất kinh doanh theo tính chất truyền thống. Thái độ lao động thường bị chi phối bởi tình cảm đạo đức gia đình và nó sinh hoạt theo phong tục tập quán của làng quê.

1.1.2 Khái niệm đánh giá cho vay hộ sản xuất

Khái niệm cho vay theo Luật Các Tổ chức tín dụng (2024) là hình thức cấp tín dụng thông qua việc bên cho vay giao hoặc cam kết giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định, trong một thời gian nhất định, theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ tiền gốc, lãi theo thỏa thuận cho bên cho vay. Như vậy, cho vay hộ sản xuất là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng thương mại cấp đối với đối tượng vay vốn là hộ sản xuất, theo đó ngân hàng sẽ bàn giao cho hộ sản xuất một khoản tiền để sử dụng phụ thuộc vào mục đích và thời gian thỏa thuận với nguyên tác có hoàn trả cả gốc và lãi.

1.1.3 Khái niệm phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất của NHTM Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank.

Phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất là hoạt động về đánh giá tình hình kinh doanh của hộ sản xuất dựa trên cơ sở về dư nợ, tỷ trọng cho vay, chỉ số nợ xấu,… để từ đó đưa ra kế hoạch cho phù hợp với ngân hàng.

1.1.4 Khái niệm về hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng hộ sản xuất của NHTM

Trong các hoạt động giúp ngân hàng có thể sinh lời tốt nhất thì hoạt động cho vay là hoạt động đem lại sinh lời cao nhất cho ngân hàng, bên cạnh thu phí dịch vụ hoặc mua bán ngoại tệ. Hơn nữa, hoạt động cho vay chia ra là hai mảng chính là cho vay cá nhân và cho vay doanh nghiệp, tuy nhiên, đối với một số chi nhánh ngân hàng thì hoạt động cho vay hộ sản xuất lại chiếm tỷ trọng cao, nhất là đối đối với nhóm ngành nông nghiệp, do đó, tuỳ thuộc vào chiến lược và tình hình kinh doanh của mình mà các ngân hàng có thể điều chỉnh tỷ trọng cho vay giữa hai loại hình cho vay của mình. Như vậy, hoạt động cho vay của các NHTM, nhất là cho vay hộ sản xuất ở khu vực nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu cho vay của từng nhóm chi nhánh ngân hàng, thế nên, khái niệm hiệu quả cho vay khách hàng hộ sản xuất nhằm ám chỉ hiệu quả của khoản vay thông qua các chỉ tiêu đánh giá, gồm: số tiền lãi thu được trên số tiền vay, bên cạnh đó là tỷ lệ nợ xấu kèm theo khoản vay đó, điều này hàm ý rằng, các ngân hàng phân tích tốt hoạt động cho vay hộ sản xuất thì sẽ thu về tiền lãi tốt.

1.1.5 Khái niệm đánh giá hiệu quả cho vay hộ sản xuất

Đánh giá hiệu quả cho vay hộ sản xuất được thể hiện thông qua việc hộ sản xuất nhận đúng số tiền vay vốn với đúng mục đích sử dụng vốn và hoàn thành việc hoàn trả cà gốc lẩn lãi trong thời gian được thỏa thuận và không để xảy ra tình trạng nợ xấu.

1.1.6 Nội dung phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất của NHTM

  • Nội dung phân tích tập trung các yếu tố chính như sau: Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank.

Tăng trưởng đi kèm với kiểm soát rủi ro tín dụng: Đây là chiến lược mà các ngân hàng đã và đang tiến tới khi cạnh tranh với nhau trong thị phần, bởi vì, một ngân hàng với việc tăng trưởng tốt thì đồng nghĩa với việc có thể có nguồn thu tốt hơn, khiến tình hình kiểm soát nợ xấu tốt hơn và ngược lại, khi mà tình hình trở nên kém thì khả năng kiểm soát rủi ro tín dụng sẽ không tốt.

Chính sách lãi suất linh hoạt: Lãi suất được xem là “giá bán” của ngân hàng đối với người vay vốn, bởi thế, biểu suất lãi vay linh hoạt là tiền đề quan trọng trong việc giữ chân nhóm khách hàng cũ, bên cạnh đó là gia tăng lượng người vay mới. Hiện nay, khi dự báo triển vọng kinh tế đã có phần lạc quan thì tình hình cạnh tranh sẽ càng cao, khi mà các ngân hàng đều mong muốn có thể giữ được tiền lãi tốt trong một thời gian.

Chú trọng công tác rà soát, đánh giá, xây dựng danh mục khách hàng mục tiêu: Bên cạnh việc giữ chân khách hàng cũ và tìm kiếm khách hàng mới thì việc xây dựng chính sách cho từng nhóm khách hàng cũng rất quan trọng, bởi vì, mỗi nhóm khách hàng sẽ có nhu cầu riêng khi vay vốn, do đó, ngân hàng cần nên cân nhắc đến việc xếp loại khách hàng thông qua công tác đánh giá dựa trên tiêu chí của ngân hàng, vì mục tiêu cuối cùng là gia tăng khách hàng.

Hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng: Bên cạnh tìm kiếm kiếm thì khâu quan trọng không kém là công tác chăm sóc khách hành, chính sách tốt kèm theo sẽ là hình ảnh tốt trong mắt khách hàng, như vậy, một cách gián tiếp sẽ giúp ngân hàng đạt được kết quả như mong muốn.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: Bên cạnh công tác chăm sóc thì đào tạo nhân lực cho ngân hàng là điều đặc biệt lưu ý, khi mà mà ngân hàng là tổ chức kinh tế “đặc biệt” trong nền kinh tế và cũng là tổ chức được giám sát bởi NHNN, nhằm thực hiện các mục tiêu chính sách của NHNN trong từng thời kỳ. Do đó, việc đào tạo nhân lực về quy định theo từng thời kỳ là rất quan trọng, bên cạnh nữa là, chú trọng công tác về tính chuyên nghiệp, khẩu hiệu của ngân hàng tại từng thời điểm của nền kinh tế.

1.1.7 Tiêu chí phân tích hoạt động cho vay hộ sản xuất của NHTM

  • Phân tích về tăng trưởng quy mô cho vay hộ sản xuất thể hiện qua các chỉ tiêu: dư nợ cho vay hộ sản xuất, chỉ số tăng trưởng số lượng khách hàng hộ sản xuất, số lượng hộ sản xuất vay vốn.
  • Phân tích về cơ cấu cho vay hộ sản xuất theo: loại hình hộ sản xuất, thời hạn
  • Phân tích về tăng trưởng thu nhập cho vay hộ sản xuất

Phân tích kết quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ sản xuất: được tiến hành bằng cách phân tích sự biến động của các chỉ tiêu sau và so sánh với mục tiêu đề ra: tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro.

1.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả cho vay hộ sản xuất của NHTM Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank.

1.2.1 Tiêu chí phản ánh quy mô cho vay hộ sản xuất

  • Quy mô dư nợ cho vay hộ sản xuất

Quy mô dư nợ được hiểu là ngân hàng cho vay tại một thời xác định, là số lượng mà ngân hàng cho hộ sản xuất vay, tuỳ vào nhu cầu vay của hộ sản xuất mà có quy mô vốn khác nhau, ví dụ: cho vay để bổ sung vốn lưu động thì số tiền có thể sẽ nhỏ, ngược lại, nếu vay cho đầu tư máy móc thiết bị, thì sẽ vay số tiền lớn với thời gian dài hơn, bên cạnh đó sẽ là cho vay có tài sản đảm bảo và không tài sản đảm bảo, tuỳ thuộc vào xếp hạng tín nhiệm của hộ sản xuất.

  • Tốc độ tăng trưởng cho vay hộ sản xuất

Chỉ tiêu này cho biết tốc độ tăng dư nợ cho vay hộ sản xuất thời điểm kỳ này so với thời điểm cùng kỳ của năm trước. Chỉ tiêu này phản ảnh tốc độ nhanh hay chậm việc cho vay vốn của ngân hàng.

1.2.2 Cơ cấu cho vay hộ sản xuất

Danh mục cho vay vốn là một bảng đánh giá tình hình vay vốn của ngân hàng của ngân hàng, tuỳ thuộc vào cách sắp xếp hay tiêu chí thì sẽ có bảng đánh gia khác nhau. Như vậy, danh mục vay vốn được xem là công cụ hữu hiệu để ngân hàng đánh giá tình hình vay vốn hay chất luợng của vốn cho vay thông qua hiệu suất vay để qua đó giảm thiểu rủi ro tín dụng cho ngân hàng.

Dưới đây là một số tiêu thức có thể sử dụng khi xây dựng/thiết kế danh mục cho vay phục vụ cho công tác quản trị nội bộ:

  • Cơ cấu cho vay theo loại hình hộ sản xuất

Danh mục cho vay theo cơ cấu loại hình hộ sản xuất giúp ngân hàng có thể hoạch định chính sách một cách linh hoạt, ví dụ về cơ cấu theo quy mô hộ sản xuất, thường sẽ chia làm hộ sản xuất lớn và hộ sản xuất vừa và nhỏ, mỗi loại hình sẽ có mức nhu cầu khác nhau, mục tiêu cuối cùng sẽ là tỷ trọng đóng góp vào cơ cấu thu nhập cho ngân hàng. Ví dụ, cho vay nhiều hộ sản xuất vừa và nhỏ thì tỷ lệ rủi ro tín dụng sẽ càng giảm do sự phân tán, ngược lại, nếu chỉ tập trung cho vay hộ sản xuất lớn thì rủi ro sẽ tăng.

  • Cơ cấu cho vay theo thời hạn

Danh mục cho vay theo thời gian chủ yếu phụ thuộc vào nhóm tài sản mà hộ sản xuất cần vốn ngân hàng để tài trợ. Ví dụ, đầu tư nhà xưởng thiết bị thì cần nguồn vốn trung, dài hạn, nếu là bổ sung vốn lưu động thì vay ngắn hạn. Điều này hàm ý rằng, ngân hàng phải hiểu mục đích vay vốn để mà cân nhắc cho vay.

1.2.3 Thu nhập mang lại từ cho vay hộ sản xuất Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank.

Thu nhập từ cho vay hộ sản xuất sau khi trừ chi phí cần thiết (thường là chi phí cho tiền gửi tiết kiệm) sẽ đem lại cho ngân hàng một khoản lãi đáng kể. Tuy vậy, để tính thu nhập lãi chính xác thường không dễ và phương pháp bình quân thường được sử dụng tới.

1.2.4 Hiệu quả kiểm soát rủi ro tín dụng trong cho vay hộ sản xuất

Rủi ro trong vay thường sẽ đa dạng, tuy nhiên, rủi ro cho vay hộ sản xuất thường liên quan đến số tiền vay, như vậy, công cụ mà ngân hàng có thể dùng để kiểm soát rủi ro cho vay hộ sản xuất là xếp hạng tín nhiệm hộ sản xuất, thông qua hai chỉ tiêu sau:

Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu: Đây là chỉ tiêu cơ bản đ đánh giá tình hình “sức khoẻ” của ngân hàng, như vậy, chỉ tiêu này vẫn có thể áp dụng cho vay hộ sản xuất như sau:

  • Chỉ tiêu phản ánh nợ xấu trong cho vay hộ sản xuất

Ở Việt Nam, NHNN không quy định cụ thể tỷ lệ nợ quá hạn đối với hệ thống các ngân hàng thương mại, tuy nhiên theo thông lệ quốc tế thì Nợ quá hạn trên Tổng dư nợ có thể chấp nhận được ở mức từ 3% đến 5%.

1.3 Lược khảo các nghiên cứu liên quan đến đề án Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank.

1.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Nghiên cứu của Serge G. Adjognon và cộng sự (2017) trong nghiên cứu Tín dụng trong nông nghiệp ở Châu Phi cận Sahara: câu chuyện về sự thật, cho rằng, khi cấp tín dụng trong lĩnh vực nông nghiệp, thì người dân đã sử dụng số tiền nhận được để mua phân bón, hạt giống và thuốc trừ sâu và sử dụng hiệu quả để gia tăng năng suất cho cây trồng.

Nghiên cứu của Suparschii Valentina (2019) trong nghiên cứu Phát triển hoạt động cho vay của hộ gia đình nông nghiệp tại Cộng hòa Moldova thì cho rằng cần phải xây dựng các quy định phù hợp hơn cho nhóm hộ sản xuất nông nghiệp, ngoài việc cấp tín dụng thì cần phải có hợp đồng liên kết với các doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp nhằm tối ưu hóa sản phẩm đầu ra cho hộ sản xuất nông nghiệp.

1.3.2 Các nghiên cứu trong nước

Nghiên cứu của Trần Thị Nhung, Nguyễn Thị Lan Anh, Lê Thị Hoài Anh (2021) trong Nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay đối với hộ sản xuất tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh huyện Võ Nhai Thái Nguyên đưa ra một số đề xuất như sau: đối với Ngân hàng Nhà nước thì cần phải có cải cách hành chính và văn bản quy định có liên quan; đối với Agribank – Chi nhánh huyện Võ Nhai – Thái Nguyên thì cần phải nâng cao chuyên môn của nhân viên, áp dụng khoa học kỹ thuật và nâng cao trình độ cho hộ sản xuất nông nghiệp.

Nghiên cứu của Đào Thị Thanh Bình và Nguyễn Khánh Trung (2024) trong nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp phát triển tín dụng cho vay sản xuất, kinh doanh: Trường hợp LPBank Trà Vinh” thì đưa ra một số giải pháp như: đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cho cán bộ nhân viên, đẩy mạnh hoạt động cho vay có tài sản bảo đảm (TSBĐ) được hình thành từ vốn vay và nâng cao cơ sở vật chất hạ tầng.

1.3.3 Khoảng trống nghiên cứu Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank.

Nhìn chung, các nghiên cứu chủ yếu đều kiến nghị xem xét chính sách về pháp luật cũng như là khoa học kỹ thuật, trong khi vấn đề hộ sản xuất nông nghiệp ở Bến Tre, thì cần phải có chính sách đầu ra cho sản phẩm của hộ sản xuất, qua đó, gián tiếp tăng doanh thu cho Agribank – Chi nhánh huyện Ba Tri.

  • TÓM TẮT CHƯƠNG 1

Chương 1 trình bày cơ sở lý thuyết về các lý thuyết có liên quan tới hoạt động phát triển cho vay của hộ sản xuất, gồm có: cơ sở về phân tích các hoạt động cho vay hộ sản xuất của NHTM và các tiêu chí đánh giá hiệu quả. Trên cơ sở đó, tác giả sẽ nêu ra thực trạng cho vay hộ sản xuất ở Chi nhánh của đề tài ở chương 2. Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: Thực trạng hiệu quả cho vay hộ sản xuất tại Agribank

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Phát triển cho vay khách hàng hộ sản xuất tại Agribank […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x