Luận văn: PPNC đến sự ổn định tài chính của các Ngân hàng

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC đến sự ổn định tài chính của các Ngân hàng hay nhất năm 2026 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự ổn định tài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

3.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu gồm 5 bước, mô phỏng tại hình 3.1:

  • Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu

Bước 1: Xác định vấn đề nghiên cứu. Tác giả xác định vấn đề nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến sự ODTC của NHTM Việt Nam.

Bước 2: Trên cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đánh giá tổng quan về các nghiên cứu trước và xây dựng mô hình nghiên cứu phù hợp để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự ODTC của NHTM Việt Nam.

Bước 3: Phân tích tác động của từng yếu tố. Từ mô hình nghiên cứu đề xuất, áp dụng phương pháp định lượng qua mô hình OLS, FEM, REM và SGMM tác giả sẽ ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến ODTC của NHTM Việt Nam.

Bước 4: Kiểm định hồi quy. Để đảm bảo kết quả nghiên cứu chính xác, tác giả tiến hành các kiểm định liên quan như kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến, hiện tượng tự tương quan, hiện tượng phương sai sai số thay đổi, hiện tượng nội sinh.

Bước 5: Phân tích hồi quy và thảo luận kết quả nghiên cứu. Luận văn trình bày kết quả nghiên cứu đồng thời thảo luận và so sánh kết quả với các nghiên cứu thực nghiệm liên quan.

Bước 6: Kết luận và khuyến nghị. Nhằm cải thiện đến sự ODTC của NHTM Việt Nam.

3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất Luận văn: PPNC đến sự ổn định tài chính của các Ngân hàng.

Để đo lường sự ODTC của các ngân hàng, các nghiên cứu của Yitayaw & cộng sự (2023), Yensu và cộng sự (2021), Koskei (2020) và các công trình khác đã sử dụng chỉ số Z- Score. Z- Score phản ánh độ lệch chuẩn mà lợi nhuận giảm xuống vượt qua tỷ lệ VCSH. Tỷ lệ Z- Score càng cao, ngân hàng càng ít rủi ro, khả năng phá sản càng thấp. Runkle (1993) đã đánh giá khả năng thanh toán của một ngân hàng qua so sánh 2 mối liên quan là lợi nhuận và VCSH với rủi ro để biết được tính ODTC. Từ đó, cho thấy Z-score được xem là phương pháp đo lương hữu dụng và phổ biến nhất để đánh giá. Luận văn lựa chọn các biến quan sát được kế thừa từ các công trình nghiên cứu khác nhau để hình thành nên mô hình nghiên cứu như sau:

Z-scoreit = β0 +β1ROEit + β2LLPit + β3LTAit + β4FRit + β5SIZEit + β6NIMit + β7CIRit + β8NPLit +β9GDPt + β10INFt +εit

Trong đó:

  • Biến độc lập năm t
  • Z-scoreit: ổn định tài chính của ngân hàng i vào thời điểm năm t Biến phụ thuộc:
  • ROEit: tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của ngân hàng i vào thời điểm
  • LLPit: tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng của ngân hàng i vào thời điểm năm t LTAit: tỷ lệ cho vay trên tài sản của ngân hàng i vào thời điểm năm t FRit: tỷ lệ tài trợ của ngân hàng i vào thời điểm năm t
  • SIZEit: quy mô ngân hàng của ngân hàng i vào thời điểm năm t NIMit: tỷ lệ thu nhập lãi thuần của ngân hàng i vào thời điểm năm t CIRit: hiệu quả sử dụng chi phí của ngân hàng i vào thời điểm năm t NPLit: tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng i vào thời điểm năm t
  • GDPt: tăng trưởng kinh tế vào năm t INFt: tỷ lệ lạm phát vào năm t
  • εit: phần dư thống kê

Bảng 3.1:Các biến trong mô hình nghiên cứu

3.3 Các giả thuyết nghiên cứu Luận văn: PPNC đến sự ổn định tài chính của các Ngân hàng.

3.3.1 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu thường là chỉ số được các nhà quản trị đặc biệt quan tâm do nó phản ánh được hiệu quả hoạt động trong sử dụng nguồn vốn để tạo ra doanh thu. Khi ROE cao cho thấy ngân hàng hoạt động có lợi nhuận đảm bảo nguồn vốn được dụng có ích giúp duy trì được ổn định tài chính. Nguồn lợi nhuận giữ lại được dùng để tái đầu tư, gia tăng vốn chủ nâng cao khả năng chịu đựng rủi ro của ngân hàng. Theo nghiên cứu của Lê Thông Tiến và cộng sự (2021), Ghenimi (2017) củng cố niềm tin rằng nếu ngân hàng hoạt động không hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi thì ngân hàng sẽ bị lung lay đi đến phá sản. Đặc biệt trong thị trường kinh tế đang cạnh tranh ngày càng khốc liệt như hiện tại. Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:

Giả thuyết H1: Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu có mối quan hệ cùng chiều với sự ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam.

3.3.2 Tỷ lệ dự phòng rủi ro (LLP)

Tỷ lệ dự phòng rủi ro đại diện cho độ nhạy cảm của ngân hàng trước những biến động của thị trường, thể hiện nguồn tiền dự phòng rủi ro tín dụng nhằm bù đắp cho những tổn thất có thể xảy ra khi nghĩa vụ cam kết không được thực hiện. Trích lập dự phòng tăng làm tăng chi phí hoạt động, giảm biên lợi nhuận trong ngắn hạn tuy nhiên cũng phản ánh rằng ngân hàng đang chủ động ứng phó trước những rủi ro có thể xảy ra, nâng cao khả năng chống chịu rủi ro trong dài hạn (Vũ Ngọc Hoài Chân ,2016 Chai & cộng sự, 2021). Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:

Giả thuyết H2: Tỷ lệ dự phòng rủi ro có mối quan hệ cùng chiều với sự ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam.

3.3.3 Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản (LTA) Luận văn: PPNC đến sự ổn định tài chính của các Ngân hàng.

Thu nhập thuần túy của ngân hàng là lợi nhuận đến từ cung ứng hoạt động cho vay. Dư nợ tín dụng tăng nghĩa là ngân hàng có nhiều cơ hội tạo ra nguồn thu củng cố thêm tính ổn định. Theo Ahmamed và cộng sự (2019), cho vay là hoạt động sinh lời chính giúp ngân hàng xây dựng lớp đệm vốn từ đó tăng khả năng chống chọi với các cú sốc, bên cạnh đó việc cung ứng vốn cho chủ thể kinh tế cũng là cách vận hành tích cực nền kinh tế quốc gia. Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:

Giả thuyết H3: Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản có mối quan cùng chiều với sự ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam.

3.3.4 Quy mô ngân hàng (SIZE)

Quy mô ngân hàng thể hiện qua tổng tài sản của ngân hàng nhằm phản ánh sức mạnh tài chính, khả năng bao phủ rủi ro trước những tổn thất. Ngân hàng lớn có nhiều nguồn lực để đối phó với các rủi ro đồng thời có nhiều cơ hội mở rộng đầu tư tăng hiệu quả hoạt động. Nghiên cứu của Ahamed & cộng sự (2019), Ali & cộng sự (2019), Riadi & cộng sự (2022) cho thấy so với các ngân hàng nhỏ, các ngân hàng lớn có lợi từ Chính phủ nếu gặp khó khăn thì thường có xu hướng chấp nhận rủi ro hơn. Bên cạnh đó, khi rủi ro hệ thống xảy ra các ngân hàng lớn với nguy cơ lây lan rủi ro dây chuyền, cấu trúc quản lý phức tạp sẽ khó kiểm soát rủi ro nội bộ gây nên bất ổn tài chính. Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:

Giả thuyết H4: Quy mô ngân hàng có mối quan hệ ngược chiều với sự ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam

3.3.5 Hiệu quả sử dụng chi phí (CIR)

Hiệu quả sử dụng chi phí có thể đại diện cho hiệu quả quản lý chi phí và thu nhập để xem xét hiệu quả tài chính của ngân hàng. Nếu ngân hàng quản lý chi phí kém hiệu quả dẫn đến thu nhập không đủ để bù đắp chi phí khiến lợi nhuận bị âm sẽ ảnh hưởng không tốt đến sự ODTC của ngân hàng (Ghenimi A, 2017). Khi đó có nghĩa ngân hàng đang gặp vấn đề trong chi trả lãi cho các khoản vay và chi phí duy trì hoạt động. Theo Trần Thị Thanh Nga và Trần Đình Điệu (2024) chỉ khi ngân hàng kiểm soát tốt được chi phí thì ngân hàng mới không gia tăng sự bất ổn tài chính của ngân hàng. Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:

Giả thuyết H5: Hiệu quả sử dụng chi phí có quan hệ ngược chiều với sự ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam

3.3.6 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM) Luận văn: PPNC đến sự ổn định tài chính của các Ngân hàng.

Tỷ lệ thu nhập lãi thuần là biên lợi nhuận chênh lệch giữa lợi nhuận lãi và chi phí lãi của ngân hàng qua hoạt động huy động và cho vay. Qua đó phản ánh sự thành công trong quản trị tài sản sinh lời và hiệu quả quản lý cơ cấu tài sản trong phân phối nguồn lực. Theo Yitayaw & cộng sự (2023), NIM càng cao nghĩa là ngân hàng đang quản trị tốt tài sản nợ có, NIM thấp cho khả năng tạo thu thập trên tài sản có sinh lời kém, gia tăng rủi ro dẫn đến sự bất ổn tài chính. Tuy nhiên, nếu NIM quá cao nghĩa là phân khúc ngân hàng chọn lựa có độ rủi ro cao có khả năng giảm đính ổn định trong dài hạn. Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:

Giả thuyết H6: Tỷ lệ thu nhập lãi thuần có mối quan hệ ngược chiều với sự ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam

3.3.7 Tỷ lệ tài trợ (FR)

Tỷ lệ tài trợ cao thể hiện ngân hàng huy động vốn tốt, tận dụng được uy tín của ngân hàng công chúng sẵn lòng gửi tiền bổ sung sự ổn định của ngân hàng. Bằng việc tận dụng nguồn vốn giá rẻ có tính ổn định cao, các ngân hàng có thể đảm bảo khả năng thanh toán cho các khoản nợ và đầu tư cho các hoạt động khác của ngân hàng làm giảm rủi ro, thu nhiều lợi nhuận cho ngân hàng. Tận dụng triệt để nguồn huy động ngân hàng gia tăng khả năng thị phần vay làm cho dòng tiền tăng củng cố tính ổn định. Khi ngân hàng không có khả năng cho vay thêm trong khi nguồn vốn đang bị dư thừa do thị trường đang tăng trưởng nóng thì tỷ lệ tài trợ thấp (Adusei, 2015). Theo Ali & cộng sự (2019) lợi nhuận đến từ cho vay không đủ để trả lãi huy động dẫn đến ngân hàng lâm vào rủi ro thanh khoản. Tuy nhiên, nếu ngân hàng cho vay vượt quá nhiều mức ngân hàng huy động được, khi xảy ra biến động thị trường không đoán trước được dễ đẩy ngân hàng vào tình trạng không thu hồi được vốn cho vay gây ra rủi ro mất khả năng thanh toán đối với khách gửi tiền (Akhtar, 2020). Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:

Giả thuyết H7: Tỷ lệ tài trợ có mối quan hệ ngược chiều với sự ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam

3.3.8 Tỷ lệ nợ xấu (NPL)

Tỷ lệ nợ xấu cao sẽ chỉ ra khả năng yếu kém của ngân hàng đối với công tác quản trị rủi ro tín dụng dẫn đến ảnh hưởng không tốt đến ODTC (Beck và cộng sự, 2013). Các nghiên cứu của Berger & Deyoung (1997), Sun và cộng sự (2017) đều đưa ra kết quả tỷ lệ nợ xấu tác động ngược chiều đến ODTC do ngân hàng sẽ phải trả thêm nhiều chi phí đối với các khoản nợ không thể thu hồi. Để duy trì lợi nhuận, những chi phí phát sinh phải kể đến là chi phí đảm bảo chất lượng khoản vay để hạn chế nợ xấu xảy ra. Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:

Giả thuyết H8: Tỷ lệ nợ xấu có mối quan hệ ngược chiều với sự ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam.

3.3.9 Tăng trưởng kinh tế (GDP) Luận văn: PPNC đến sự ổn định tài chính của các Ngân hàng.

Tăng trưởng kinh tế cao cho thấy tình hình kinh tế đang có khởi sắc tốt, từ đó kích thích nhu cầu chi tiêu, tiết kiệm lẫn đầu tư của người dân do đó giúp ngân hàng gia tăng lợi nhuận, giảm rủi ro góp phần ổn định tài chính. Theo nghiên cứu của Yensu & cộng sự (2021), Ahamed & cộng sự (2019) kinh tế tăng trưởng mạnh khiến ngân hàng đẩy mạnh cung tiền cho thị trưởng qua các chính sách cho vay, gia tăng tín dụng từ đó gia tăng lợi nhuận, thúc đẩy kinh doanh đảm bảo được tính ổn định. Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:

Giả thuyết H9: Tăng trưởng kinh tế có mối quan hệ cùng chiều với sự ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam

3.3.10 Tỷ lệ lạm phát (INF)

Khi lạm phát diễn ra gần như toàn bộ hệ thống ngân hàng bị rơi vào khủng hoảng do mức giá chung tăng cao làm giảm giá trị cổ phiếu và tài sản mà ngân hàng đang có trong khi đó nợ xấu tăng cao. Theo nghiên cứu của Yensu & cộng sự (2021), Riadi & cộng sự (2022), khi nền kinh tế đối mặt với sự bất ổn định, gánh nặng kinh tế đánh vào hệ thống ngân hàng cao hơn bao giờ hết. Khi đó, người vay thực tế sẽ phải trả lãi nhiều hơn so với mức lãi đã thỏa thuận do lãi suất tăng kéo theo trong khi thu nhập thực không đổi dẫn đến gia tăng rủi ro tín dụng. Thêm vào đó, lạm phát khiến tiền gửi ở ngân hàng kém hấp dẫn làm phát sinh chi phí huy động tăng. Trước những thách thức suy giảm lợi nhuận, chi phí hoạt động gia tăng, nợ xấu là những rủi ro đe dọa đến sự ODTC ngân hàng (Nguyễn Quốc Anh và cộng sự, 2024). Do đó, nghiên cứu đưa ra giả thuyết:

Giả thuyết H10: Tỷ lệ lạm phát có mối quan hệ ngược chiều với sự ổn định tài chính của các NHTM Việt Nam

3.4 Dữ liệu nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Luận văn: PPNC đến sự ổn định tài chính của các Ngân hàng.

3.4.1. Dữ liệu nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng dữ liệu thứ cấp thông qua các BCTC đã được kiểm toán của 28 NHTM trong giai đoạn 2014-2024 đảm bảo sự minh bạch. Ngoài ra, với các biến vĩ mô được thu thập trên Worldbank nhằm đảm bảo dữ liệu được chính xác. Sau khi thu thập đủ dữ liệu, tác giả sẽ đưa dữ liệu vào phần mềm Stata để hỗ trợ chạy dữ liệu sau khi các chỉ số đã được tính toán, từ đó cho ra các mô hình ước lượng dùng để phân tích dữ liệu.

3.4.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định lượng được sử dụng để xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng đến sự ODTC của các NHTM Việt Nam bằng các phương pháp ước lượng sau:

Thống kê mô tả cung cấp khái quát thông tin cơ bản của các biến trong mô hình nghiên cứu như là số quan sát (Observation), giá trị trung bình (Mean), độ lệch chuẩn (Standard deviation), giá trị nhỏ nhất (Minimum) và giá trị lớn nhất (Maximum).

Ma trận tương quan thể hiện mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình. Nếu hai hoặc nhiều biến độc lập có hệ số tương quan cao (>0,7 hoặc 0,8), có thể xảy ra đa cộng tuyến giữa các biến này.

Kiểm định đa cộng tuyến dựa vào hệ số VIF để xem xét đa cộng tuyến của mô hình, nếu hệ số VIF < 10 nghĩa là mô hình không bị đa cộng tuyến và ngược lại.

Bài nghiên cứu áp dụng mô hình hồi quy bình phương nhỏ nhất dạng gộp Pooled OLS để hồi quy dữ liệu bảng bằng các kết hợp mô hình hồi quy tác động cố định (FEM), mô hình hồi quy tác động ngẫu nhiên (REM), mô hình hồi quy tổng quát FGLS, mô hình ước lượng SGMM để xem xét và phân các yếu tố ảnh hưởng đến sự ODTC của các NHTM.

Mô hình hồi quy gộp (Pooled OLS) thích hợp nếu không có yếu tố riêng biệt (từng ngân hàng) và yếu tố về thời gian. Phương pháp ước lượng tác động cố định (FEM) và tác động ngẫu nhiên (REM) không bỏ qua các yếu tố thời gian và yếu tố riêng biệt nên nó sẽ thích hợp để hồi quy. Để xem xét mô hình hồi quy phù hợp nhất trong ba mô hình trên, các kiểm định được sử dụng:

  • Kiểm định F-Test: để lựa chọn mô hình Pool OLS hoặc FEM. Khi giá trị P-value ≤ 5% thì mô hình FEM được lựa chọn.
  • Kiểm định Hausman: để lựa chọn giữa mô hình FEM và REM. Khi giá trị P-value ≤ 5% thì lựa chọn mô hình FEM, ngược lại sử dụng mô hình REM.
  • Kiểm định Breusch & Pagan: để lựa chọn OLS và REM. Khi P-value ≤ 5% thì lựa chọn mô hình REM, ngược lại sử dụng mô hình OLS. Luận văn: PPNC đến sự ổn định tài chính của các Ngân hàng.

Sau khi lựa chọn mô hình phù hợp nghiên cứu tiếp tục thực hiện các kiểm định phương sai thay đổi và tự tương quan.

Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi:

  • H0: mô hình không có hiện tượng phương sai thay đổi.
  • Nếu giá trị P-value ≤ 5% thì bác bỏ giả thuyết
  • H0, tức là mô hình có hiện tượng phương sai thay đổi.

Kiểm định hiện tượng tự tương quan:

  • H0: mô hình không có hiện tượng tự tương quan.
  • Theo Wooldridge (2010), nếu giá trị P-value ≤ 5% thì bác bỏ giả thuyết
  • H0 tức là mô hình có hiện tượng tự tương quan.

Nếu mô hình tồn tại hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi, mô hình FGLS được sử dụng bởi mô hình này có thể kiểm soát được hiện tượng tự tương quan và phương sai thay đổi. Tuy nhiên, FGLS chỉ chính xác khi mô hình không chứa biến trễ và các biến nội sinh thì SGMM sẽ khắc phục các vấn đề trên một cách chính xác nhất.

Kiểm định biến nội sinh:

  • H0: Biến không bị nội sinh (ngoại sinh) H1: Biến bị nội sinh
  • Nếu P-value ≤ 5% bác bỏ giả thuyết
  • H0 tức là mô biến đó là biến nội sinh. Ngược lại nếu chúng ta chấp nhận giả thuyết H0 thì nghĩa là biến ngoại sinh.

Phương pháp SGMM thích hợp với dữ liệu bảng N lớn và T nhỏ, biến nội sinh được khắc phục bởi các điều kiện sau:

  • Số lượng biến công cụ < số lượng biến nhóm Luận văn: PPNC đến sự ổn định tài chính của các Ngân hàng.
  • Hansen test và Sagan test ≥ mức ý nghĩa là kiểm định sagan và hansen đều có giả thuyết H0 là biến công cụ ngoại sinh sẽ không tương quan với sai số trong mô hình chính vì thế giá trị p- value càng lớn càng tốt.
  • AR2 > mức ý nghĩa kiểm định AR2 quan trọng vì kiểm định này khắc phục tự tương quan trong mô hình.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:  

===>>> Luận văn: KQNC đến sự ổn định tài chính của các Ngân hàng

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
trackback

[…] ===>>> Luận văn: PPNC đến sự ổn định tài chính của các Ngân hàng […]

Contact Me on Zalo
0877682993
1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x