Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua nhà chung cư hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
3.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu được tác giả thực hiện thông qua 2 bước chính:
Nghiên cứu sơ bộ sử dụng nghiên cứu định tính để khám phá các thành phần và hiệu chỉnh lại thang đo của mô hình nghiên cứu thông qua kỹ thuật thảo luận nhóm.
Hình thức thực hiện:
Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục đích khám phá, điều chỉnh và bổ sung các biến quan sát dùng để đo lường các khái niệm nghiên cứu với các nội dung sau: Trên cơ sở lý thuyết và lược khảo các nghiên cứu liên quan, tác giả đã xây dựng mô hình dự kiến cho các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP. Thủ Đức. Theo đó, các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng mua mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP. Thủ Đức và mỗi nhân tố bao gồm nhiều biến quan sát. Sử dụng kỹ thuật thảo luận nhóm với các chuyên gia, các nhà quản lý đang làm việc tại lĩnh vực kinh doanh bất động sản cụ thể là căn hộ chung cư. Vấn đề đưa ra thảo luận là ý kiến của các chuyên gia về những các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng mua căn hộ để ở của khách hàng tại TP. Thủ Đức. Mục đích của buổi thảo luận nhóm là để điều chỉnh, bổ sung các biến quan sát phù hợp dùng để đo lường các nhân tố khảo sát. Nội dung được thảo luận với các chuyên gia là các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng mua căn hộ để ở của khách hàng tại TP. Thủ Đức và cách thức đo lường những nhân tố đó. Tác giả tập trung lấy ý kiến chuyên gia về ảnh hưởng của 7 nhóm nhân tố đã được chỉ ra từ các nghiên cứu liên quan là Tài chính (TC); Vị trí (VT); Môi trường sống (MT); Tiện ích nội, ngoại khu (TI); Thiết kế (TK); Ảnh hương xã hội (AH); Truyền thông (TT)
Các bước thực hiện nghiên cứu định tính: Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua nhà chung cư.
- Xác định những các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định của khách hàng mua căn hộ để ở của khách hàng tại TP. Thủ Đức.
- Xây dựng các biến quan sát của các nhân tố và thang đo các biến quan sát.
- Xây dựng dàn bài thảo luận nhóm.
Thu thập thông tin: Dùng dàn bài thảo luận thay cho bảng câu hỏi chi tiết, và thảo luận trực tiếp với các chuyên gia. Dàn bài được thiết kế sao cho gợi ý và nắm bắt được dễ dàng ý kiến của các chuyên gia là những người đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản cụ thể là căn hộ chung trong mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu chính thức sử dụng nghiên cứu định lượng để đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhà dựa trên dữ liệu khảo sát. Quy trình nghiên cứu được thể hiện ở hình sau:

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ
3.1.1 Xây dựng thang đo Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua nhà chung cư.
Bảng câu hỏi được thiết kế nhằm thu thập dữ liệu phục vụ cho việc phân tích, các câu hỏi đại diện cho các biến nghiên cứu. Thang đo được thiết kế theo quy trình:
(1) Xây dưng thang đo nháp dựa trên cơ sở lý thuyết, (2) Tiến hành phỏng vấn chuyên gia hình thành nên thang đo sơ bộ, (3) Phân tích sơ bộ được thang đo chính thức. Kết quả thang đo chính thức bao gồm 7 nhân tố Tình hình tài chính, vị trí nhà chung cư, môi trường sống, tiên ích nội ngoại khu, ảnh hưởng xã hội, thiết kế nhà chung cư, truyền thông đã được các chuyên gia và các nhóm thảo luận đồng ý và thông qua. Đồng thời thông qua phỏng vấn chuyên gia và thảo luận nhóm, tác giả đã đề xuất 25 biến quan sát cho 7 biến độc lập và 4 biến quan sát cho biến phụ thuộc.
Bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ theo thang điểm từ 1 tới 5, tương ứng với 1= Hoàn toàn không đồng ý, 2= Không đồng ý; 3= Bình thường; 4= Đồng ý; 5= Hoàn toàn đồng ý. Nội dung các biến quan sát trong thành phần được tham khảo từ các nghiên cứu trước đây có liên quan và đượ hiệu chỉnh cho phù hợp với đối tượng nghiên cứu, không gian và thời gian nghiên cứu. Nghiên cứu sơ bộ được tiến hành khảo sát 5 chuyên gia, đối với nghiên cứu sơ bộ chỉ kiểm định
Cronbach’s Alpha để xem xét mức độ quan trọng phù hợp của các thang đo cần đo lường trong mô hình nghiên cứu. Theo Nunnallyy (1978), Peterson (1994), Hệ số Cronbach’s Alpha của tổng thể lớn hơn 0.6”, hệ số tương quan qua biến tổng (Corrected Item-Total Correlation) lớn hơn 0.3”. Với 2 điều kiện trên thang đo được đánh giá chấp nhận tốt. Sau khi tiến hành khảo sát 50 bảng, nhận được 42 bảng hợp lệ. Kết quả phân tích sơ bộ cho thấy rằng các nhân tố và các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu thỏa mãn độ tin cậy, vì vậy thang đo này được dùng để nghiên cứu chính thức.
Bảng 3. 1 Thang đo chính thức và nghiên cứu sơ bộ Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua nhà chung cư.
| STT | Kí hiệu | Mô tả thang đo | Nguồn tham khảo |
| I. Tình hình tài chính | – Kueh và Chiew (2005)
– Mateja Kos Koklic; Irena Vida (2009) – Opoku and Abdul (2010) – Mwfeq Haddad, Mahfuz Judeh và Shafig Haddad (2011) – Shyue và cộng sự (2011) – Qiuxue Luo và Paul TJ James (2013) – Polek Sangkakoon, Atcharawan Ngarmyarn; Supeecha Panichpathom (2014) – Kamal và cộng sự (2015) – Phan Sỹ Thanh (2012) – Ths. Phạm Thị Vân Trinh và Ts. Nguyễn Minh Hà (2012) – Phạm Minh Bằng (2013) – Phạm Thành Nhân (2013) – Đào Nhật Tân (2016) – Nguyễn Thành Long và Nguyễn Toàn Thắng (2020) |
||
| 1 | TC 1 | Thu nhập cao và ổn định | |
| 2 | TC 2 | Gía căn hộ phù hợp với khả năng tài chính | |
| 3 | TC 3 | Dễ vay ngân hàng và lãi suất đang ở mức phù hợp | |
| 4 | TC 4 | Gói vay mua nhà phù hợp với khả năng thanh toán nợ hàng | |
| II. Vị trí nhà chung cư | – Kueh và Chiew (2005)
– Mateja Kos Koklic; Irena Vida (2009) – Opoku and Abdul (2010) – Lee và McGreal (2010) – Shyue và cộng sự (2011) – Qiuxue Luo và Paul TJ James (2013) – Polek Sangkakoon, Atcharawan Ngarmyarn; Supeecha Panichpathom (2014) – Kamal và cộng sự (2015) – Phan Sỹ Thanh (2012) Phạm Minh Bằng (2013) Phạm Thành Nhân (2013) Đào Nhật Tân (2016) Nguyễn Thành Long và Nguyễn Toàn Thắng (2020) Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua nhà chung cư. |
||
| 5 | VT 1 | Vị trí gần các tiện ích công cộng | |
| 6 | VT 2 | Vị trí ở gần nhà bố mẹ, anh chị, người thân hoặc gần nơi mình đang sinh sống | |
| 7 | VT 3 | Vị trí ở đường lớn, lưu lượng xe cộ đi lại nhiều | |
| 8 | VT 4 | Vị trí ở gần khu công nghiệp, nhà máy, nơi làm việc | |
| III. Môi trường sống | Kueh và Chiew (2005);
Opoku and Abdul (2010) Lee và McGreal (2010) Qiuxue Luo và Paul TJ James (2013) Kamal và cộng sự (2015) Phan Sỹ Thanh (2012) Phạm Thành Nhân (2013) Đào Nhật Tân (2016) |
||
| 9 | MT 1 | Môi trường sống an ninh | |
| 10 | MT 2 | Môi trường sống văn minh | |
| 11 | MT 3 | Môi trường sống xanh sạch đẹp, nhiều cảnh quan, cây xanh | |
| I V. Tiện ích nội, ngoại khu | Kueh và Chiew (2005)
Mateja Kos Koklic; Irena Vida (2009) Opoku and Abdul (2010) Qiuxue Luo và Paul TJ James (2013) Polek Sangkakoon, Atcharawan Ngarmyarn; Supeecha Panichpathom (2014) Phan Sỹ Thanh (2012) Ths. Phạm Thị Vân Trinh và Ts. Nguyễn Minh Hà (2012) Phạm Thành Nhân (2013) Đào Nhật Tân (2016) Nguyễn Thành Long và Nguyễn Toàn Thắng (2020) |
||
| 12 | TI 1 | Chung cư có đầy đủ công viên, cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, trường mẫu giáo | |
| 13 | TI 2 | Chung cư có hồi bơi, phòng Gym, phòng sinh hoạt chung | |
| 14 | TI 3 | Xung quanh chung cư có đầy đủ trường học, bệnh viện, chợ, ủy ban.. | |
| 15 | TI 4 | Nằm gần các tuyến đường huyết mạch, dễ di chuyển để đi học, đi làm | |
| V. Ảnh hưởng xã hội | Opoku and Abdul (2010)
Mwfeq Haddad, Mahfuz Judeh và Shafig Haddad (2011) Shyue và cộng sự (2011) Qiuxue Luo và Paul TJ James (2013) – Ths. Phạm Thị Vân Trinh và Ts. Nguyễn Minh Hà (2012) – Phạm Minh Bằng (2013) – Phạm Thành Nhân (2013) – Đào Nhật Tân (2016) – Nguyễn Thành Long và Nguyễn Toàn Thắng (2020) |
||
| 16 | AH 1 | Bạn bè xung quanh đều ủng hộ mua căn hộ | |
| 17 | AH 2 | Gia đình đều hướng đến mua căn hộ | |
| 18 | AH 3 | Chung cư là xu hướng nhà ở mới đầy đủ tiện nghi nhưng tiết kiệm của xã hội | |
| V I.Thiết kế nhà chung cư | – Mateja Kos Koklic; Irena Vida (2009)
– Opoku and Abdul (2010) – Lee và McGreal (2010) – Polek Sangkakoon, Atcharawan Ngarmyarn; Supeecha Panichpathom (2014) – Kamal và cộng sự (2015) – Phạm Minh Bằng (2013) Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua nhà chung cư. |
||
| 19 | TK1 | Thiết kế nhà hiện đại, thông thoáng, tối ưu được diện tích sử dụng | |
| 20 | TK 2 | Thiết kế cách âm tốt, riêng tư, thoải mái | |
| 21 | TK 3 | Các phòng trong nhà sắp xếp phù hợp, không quá rộng cũng không quá chật | |
| 22 | TK 4 | Thiết kế bên ngoài của tòa nhà hợp thời đại, không lỗi thời | |
| V II. Truyền thông | – Mateja Kos Koklic; Irena Vida (2009)
– Lee và McGreal (2010) – Mwfeq Haddad, Mahfuz Judeh và Shafig Haddad (2011) – Shyue và cộng sự (2011) – Kamal và cộng sự (2015) – Ths. Phạm Thị Vân Trinh và Ts. Nguyễn Minh Hà (2012) – Phạm Minh Bằng (2013) – Nguyễn Thành Long và Nguyễn Toàn Thắng (2020) |
||
| 23 | TT 1 | Đội ngũ sale bán hàng đông, làm giá tốt | |
| 24 | TT 2 | Danh tiếng, chất lượng công trình của chủ đầu tư tốt | |
| 25 | TT 3 | Các dự án khác của chủ đầu tư đã có sổ, không bị dính pháp lý | |
| V III. Quyết định mua nhà chung cư | – Kueh và Chiew (2005)
– Mateja Kos Koklic; Irena Vida (2009) – Lee và McGreal (2010) |
||
| 26 | QĐ 1 | Nhà chung cư tại TP. Thủ Đức là quyết định hàng đầu khi tôi lựa chọn mua nhà | |
| 27 | QĐ 2 | Tôi là người đưa ra quyết định chính trong việc mua nhà chung cư | |
| 28
|
QĐ 3
|
Tôi sẽ giới thiệu bạn bè người thân tôi mua nhà chung cư tại TP. Thủ Đức
|
Mwfeq Haddad, Mahfuz Judeh và Shafig Haddad (2011)
Shyue và cộng sự (2011) Qiuxue Luo và Paul TJ James (2013) Polek Sangkakoon, Atcharawan Ngarmyarn; Supeecha Panichpathom (2014) Phan Sỹ Thanh (2012) Ths. Phạm Thị Vân Trinh và Ts. Nguyễn Minh Hà (2012) Phạm Minh Bằng (2013) Phạm Thành Nhân (2013) Đào Nhật Tân (2016) Nguyễn Thành Long và Nguyễn Toàn Thắng (2020) |
Nguồn: tác giả tổng hợp
3.2 Phương pháp nghiên cứu Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua nhà chung cư.
3.2.1 Phương pháp chọn mẫu
Tác giả chọn mẫu nghiên cứu theo phương pháp chọn mẫu thuận tiện, một trong những hình thức chọn mẫu phi xác suất. Mẫu nghiên cứu được thu thập theo hai hình thức là thu thập trực tiếp bằng cách phát phiếu khảo sát cho từng khách hàng và lấy mẫu online bằng cách gửi link google doc cho từng khách hàng có quyết định mua nhà chung cư để ở tại TP. Thủ Đức.
3.2.2 Xác định kích thước mẫu
Kích thước mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện. Kích thước mẫu tối thiểu là 100 và không ít hơn 5 lần số biến quan sát (Hair và các cộng sự, 2010).
N>100 và N=5k (với k là số biến quan sát)
Đồng thời, theo Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), cỡ mẫu ít nhất bằng 4 hoặc 5 lần số biến quan sát. Như vậy, trong nghiên cứu này tác giả sử dụng tối thiểu số phiếu nghiên cứu ứng với 25 biến quan sát là: N=5 x 25= 125 phiếu. Đối với phân tích hồi quy đa biến, theo Tabachnick và Fidell (1996), cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công thức là:
N=50 + 8*m
(Trong đó: m là số biến độc lập của mô hình và N là kích thước mẫu)
Suy ra số lượng mẫu áp dụng cho nghiên cứu này theo công thức trên: N = 50 + 8*7= 106. Do đó, kích thước mẫu tối thiểu nên là 125 mẫu. Tuy nhiên, để đảm bảo độ tin cậy của nghiên cứu ở mức cao, số mẫu tối thiểu nên từ 300 –400 mẫu. Vì vậy, tác giả tiến hành gửi 350 bảng câu hỏi trực tiếp đến đối tượng được khảo sát để thu hồi về các kết quả với cỡ mẫu lớn nhất phục vụ cho nghiên cứu.
3.2.3 Thu thập thông tin
Mẫu nghiên cứu được thu thập theo hai hình thức là thu thập trực tiếp bằng cách phát phiếu khảo sát cho từng khách hàng và lấy mẫu online bằng cách gửi link google doc cho từng khách hàng có quyết định mua nhà chung cư để ở tại TP. Thủ Đức.
- Thời gian khảo sát: từ ngày 6/2022-12/2022
- Đối tượng khảo sát: một số chuyên gia, khách hàng có quyết định mua căn hộ chung cư để ở tại TP. Thủ Đức.
- Số phiếu khảo sát phát ra là 350 phiếu, số phiếu khảo sát hợp lệ thu về là 298 phiếu.
3.2.4 Quy trình nghiên cứu và phân tích dữ liệu Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua nhà chung cư.
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu này. Bằng cách sử dụng các kĩ thuật thống kê như: Kiểm định giả thuyết thống kê, phân tích nhân tố, phân tích hồi quy, phân tích ANOVA. Được thực hiện theo trình tự các bước trên SPSS như sau:

Hình 3.2 Quy trình phân tích dữ liệu SPSS trong nghiên cứu định lượng chính thức. Phương pháp phân tích được tác giả sử dụng trong nghiên cứu như sau:
Làm sạch dữ liệu: Bằng cách kiểm tra dữ liệu trống có thể xảy ra trả lời trong quá trình khảo sát bị sai sót hoặc do nhập liệu nhầm. Các bảng khảo sát có cùng một giá trị trả lời thông qua giá trị trung bình của các câu trả lời sẽ có độ tin cậy thấp. chính vì vậy, để tăng độ tin cậy của khảo sát, các khảo sát có giá trị trung bình chẵn và có gia trị thống kê trống sẽ được loại bỏ.
Thống kê mô tả là phương pháp dùng tổng hợp các phương pháp đo lường, mô tả, trình bày số liệu được ứng dụng vào trong lĩnh vực kinh tế. Với bảng tần số để mô tả mẫu thu thập theo các thuộc tính như giới tính, độ tuổi, thu nhập…. đây là cơ sở để phân tích và kết luận, cũng là trình bày vấn đề nghiên cứu nhờ vào đó mà nhà quản trị có thể đưa ra nhận xét về vấn đề đang nghiên cứu. Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua nhà chung cư.
Cronbach’s Alpha: Phương pháp này giúp cho người phân tích loại bỏ cá biến không phù hợp, hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu và phân tích, đồng thời đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số thông qua Cronbach’s Alpha. Những biến có hệ số tương quan biến- tổng (item- tổng correlation) nhỏ hơn 0.3 sẽ bị loại bỏ. Thang đó có hệ số Cronbach’s Alpha từ 0.6 trở lên có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm đang nghiên cứu mới (Nunnally, 1978: Peterson, 1994; Slater, 1995). Thông thường thang đo có Cronbach’s Alpha từ 0.7 đến 0.8 là sử dụng được. nhiều nhà nghiên cứu cho rằng khi thang đo có độ tin cậy từ 0.8 trở lên đến gần 1 là thang đo lường tốt.
Phân tích nhân tố khám phá EFA (exploratory factor analysis): Sau khi đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha và loại đi các biến không đảm bảo độ tin cậy. Phân tích nhân tố khám phá là kỹ thuật được sử dụng nhằm thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Phương pháp này rất có ích cho việc xác định các tập hợp biến cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau.
Trong phân tích nhân tố khám phá, trị số KMO (Kaiser-Meter-Olkin) là chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố. Trị số KMO phải có giá trị trong khoảng từ 0.5 đến 1 thì phân tích này mới thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu.
Ngòai ra, phân tích nhân tố còn dựa vào Eigenvalue để xác định số lượng nhân tố. Chỉ những nhân tố có Eigenvalue lớn hơn 1 mới được giữ lại trong mô hình. Đại lượng Eigenvalue đại diện cho lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố. Những nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn một biến gốc. Một phần quan trọng trong bảng kết quả phân tích nhân tố là ma trận nhân tố (Ma trận nhân tố) hay ma trận nhân tố khi các nhân tố được xoay (Ma trận xoay nhân tố). Ma trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hóa bằng các nhân tố (mỗi biến là một đa thức của các nhân tố). Những hệ số tải nhân tố (factor loading) biểu diễn tương quan giữa các biến và các nhân tố. Hệ số này cho biết nhân tố và biến có liên quan chặt chẽ với nhau. Nghiên cứu sử dụng phương pháp trích nhân tố principal components nên các hệ số tải nhân tố phải có trọng số lớn hơn hệ số tải được chọn từ bảng giá trị tiêu chuẩn của hệ số tải Factor loading thì mới đạt yêu cầu.
Xây dựng phương trình hồi quy: sau khi rút trích được các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá EFA, dò tìm các vi phạm giả định cần thiết trong mô hình hồi quy tuyến tính bội như kiểm tra phần dư chuẩn hóa, kiểm tra hệ số phóng đại phương sai VIF (Variance inflation factor -VIF). Nếu các giả định không bị vi phạm, mô hình hồi quy tuyến tính bội được xây dựng. Và hệ số 𝑅2đã được điều chỉnh cho biết mô hình hồi quy được xây dựng phù hợp đến mức nào.
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong chương 3, tác giả đã đề xuất các biến quan sát dựa theo mô hình nghiên cứu tổng hợp được ở chương 2, từ đó xây dựng thang đo cho các nhân tố đã đề xuất. Đồng thời tác giả trình bày phương pháp nghiên cứu. Quy trình nghiên cứu với hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức.
Chương tiếp theo, nghiên cứu chính thức thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định lượng, trên cơ sở dữ liệu thu thập với số phiếu hợp lệ thu về là 298 khách hàng. Sau khi dữ liệu thu thập, mã hoá, nhập dữ liệu sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS 20.0. Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua nhà chung cư.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: PPNC Nhân tố ảnh hưởng quyết định mua nhà chung cư […]