Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư

Đánh giá post

Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư hay nhất năm 2024 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thông kê mô tả mẫu

Bảng 4. 1 Thống kê mô tả theo giới tính

GIỚI TÍNH

Tần số Phần trăm Phần trăm giá trị Phần trăm tích lũy
Gía trị Nữ 113 37.9 37.9 37.9
Nam 185 62.1 62.1 100.0
Tổng 298 100.0 100.0

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

Bảng 4.1 cho thấy kết quả thống kê mô tả mẫu theo giới tính. Cụ thể, mẫu nghiên cứu bao gồm 113 nữ và 185 nam, chiếm tỷ lệ lần lượt là 37.9% và 62.1%. Kết quả này cho thấy tỉ lệ khách hàng có quyết định mua nhà chung cư để ở tại TP Thủ Đức chủ yếu là nam.

Bảng 4. 2 Thống kê mô tả theo độ tuổi

ĐỘ TUỔI

Tần số  Phần trăm  Phần trăm giá trị  Phần trăm tích lũy
Gía trị Từ 22 đến dưới 26 tuổi 13 4.4 4.4 4.4
Từ 26 đến dưới 32 tuổi 123 41.3 41.3 45.6
 Từ 32 đến dưới 40 tuổi 106 35.6 35.6 81.2
Trên 40 tuổi 56 18.8 18.8 100.0
Tổng 298 100.0 100.0

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Bảng 4.2 cho thấy kết quả thống kê mô tả mẫu theo độ tuổi. Cụ thể, mẫu nghiên cứu bao gồm 13 khách hàng có độ tuổi từ 22 đến dưới 26 tuổi, chiếm tỉ lệ 4.4%; 123 khách hàng trong độ tuổi từ 26 đến dưới 32 tuổi, chiếm tỉ lệ 41.3%; 106 khách hàng trong độ tuổi từ 32 đến dưới 40 tuổi, chiếm tỉ lệ 35.6%; và 56 khách hàng trên 40 tuổi, chiếm tỉ lệ 18.8%. Kết quả này cho thấy tỉ lệ khách hàng có quyết định mua nhà chung cư để ở tại TP Thủ Đức chủ yếu nằm trong độ tuổi từ 26 đến dưới 32 tuổi. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM ĐẾN DỊCH VỤ

===>>> Viết Thuê Luận Văn Thạc Sĩ Ngành Quản Trị Kinh Doanh

Bảng 4. 3 Thống kê mô tả theo thu nhập

THU NHẬP

Tần số Phần trăm Phần trăm giá trị Phần trăm tích lũy
Gía trị Dưới 8 triệu đồng/ tháng 14 4.7 4.7 4.7
Từ 8-15 triệu đồng/ tháng  91 30.5 30.5 35.2
Từ 15-20 triệu đồng/ tháng 158 53.0 53.0 88.3
Trên 20 triệu đồng/ tháng 35 11.7 11.7 100.0
Tổng 298 100.0 100.0

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

Bảng 4.3 cho thấy kết quả thống kê mô tả theo thu nhập. Cụ thể, mẫu nghiên cứu có 14 khách hàng thu nhập dưới 8 triệu đồng/ tháng, 91 khách hàng có thu nhập từ 8-15 triệu đồng/ tháng, 158 khách hàng có thu nhập từ 15-20 triệu đồng/ tháng và 35 khách hàng có thu nhập trên 20 triệu đồng/ tháng. Chiếm tỉ trọng lần lượt là 4.7%, 30.5%, 53% và 11.7%. Trong đó, khách hàng có thu nhập từ 15-20 triệu đồng chiếm đa số trong mẫu nghiên cứu.

Bảng 4. 4 Thống kê mô tả theo tình trạng hôn nhân Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN

Tần số Phần trăm Phần trăm giá trị Phần trăm tích lũy
Gía trị Chưa lập gia đình 46 15.4 15.4 15.4
Đã lập gia đình, chưa có con 119 39.9 39.9 55.4
Đã lập gia đình, đã có con 133 44.6 44.6 100.0
Tổng 298 100.0 100.0

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

Bảng 4.4 cho thấy kết quả thống kê mô tả theo tình trạng hôn nhân. Được thể hiện như sau: có 46 khách hàng tham gia khảo sát chưa lập gia đình, 119 khách hàng đã lập gia đình nhưng chưa có con và 133 khách hàng đã lập gia đình và đã có con. Tỷ trọng lần lượt là 15.4%, 39.9% và 44.6%. Điều này cho thấy khách hàng tham gia khảo sát mẫu nghiên cứu chủ yếu đã lập gia đình và đã có con.

Tiếp theo, tác giả sẽ trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu theo giới tính và thu nhập. Cụ thể, bảng 4.5 cho thấy số lượng nữ giới có thu nhập dưới 8 triệu đồng chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong mẫu nghiên cứu, tương ứng 1.0%. Trong khi đó, số lượng nam giới có thu nhập từ 15 đến 20 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất trong mẫu nghiên cứu, tương ứng 33.2%

Bảng 4. 5 Thống kê mô tả theo giới tính và thu nhập

GIỚI TÍNH VÀ THU NHẬP

Thu nhập Tổng
Dưới 8 triệu đồng Từ 8-15 triệu đồng Từ 15-20 triệu đồng Trên 20 triệu đồng
Giới tính Nữ Số lượng 3 34 59 17

5.7%

113
Phần trăm  1.0% 11.4% 19.8% 37.9%
Nam Số lượng 11 57 99 18

6.0%

185
Phần trăm  3.7% 19.1% 33.2% 62.1%
Tổng Số lượng 14 91 158 35 11.7% 298
Phần trăm tổng 4.7% 30.5% 53.0% 100.0%

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Tiếp theo, tác giả tiếp tục trình bày kết quả thống kê mô tả mẫu theo tình trạng hôn nhân và thu nhập. Cụ thể, bảng 4.6 cho thấy đối tượng đã lập gia đình và chưa có con có thu nhập dưới 8 triệu đồng chiếm tỷ lệ nhỏ nhất trong mẫu nghiên cứu, tương ứng 1.0%. Trong khi đó, số lượng đã lập gia đình, chưa có con có thu nhập từ 15 đến 20 triệu đồng chiếm tỷ lệ cao nhất trong mẫu nghiên cứu, tương ứng 26.2%.

Bảng 4. 6 Thống kê mô tả theo tình trạng hôn nhân và thu nhập

TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN VÀ THU NHẬP
TN Total
Dưới 8 triệu đồng Từ 8-15 triệu đồng Từ 15-20 triệu đồng Trên 20 triệu đồng
HN Chưa lập gia đình Số lượng

Phần trăm

6 2.0% 16

5.4%

20

6.7%

4 1.3% 46 15.4%
Đã lập gia  đình, chưa có con Số lượng 3 25 78 13 119
Phần trăm 1.0% 8.4% 26.2% 4.4% 39.9%
Đã lập gia đình, đã có con Số lượng 5 50 60 18 133
Phần trăm 1.7% 16.8% 20.1% 6.0% 44.6%
Total Số lượng 14 91 158 35 298
Phần trăm tổng 4.7% 30.5% 53.0% 11.7% 100.0%

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

  • Thang đo tài chính

Bảng 4. 7 Độ tin cậy của thang đo tài chính

Trung bình của thang đo nếu bỏ biến Phương sai của thang đo nếu bỏ biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến
TC1 8.960 5.951 0.681 0.749
TC2 8.930 5.692 0.697 0.741
TC3 8.960 6.039 0.669 0.755
TC4 9.160 6.874 0.509 0.825
Cronbach’s Alpha 0.817 Số quan sát 4

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

Bảng 4.7 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo tài chính có giá trị là 0.817 lớn hơn 0.6 cho thấy thang đo tài chính đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo tài chính là TC1, TC2, TC3, TC4 có hệ số tương quan biến tổng lần lượt là 0.681, 0.697, 0.669, 0.509 đều lớn hơn 0.3 cho thấy các biến quan sát trong thang đo tài chính đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo tài chính đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.

  • Thang đo vị trí nhà chung cư

Bảng 4. 8 Độ tin cậy của thang đo vị trí nhà chung cư

Trung bình của thang đo nếu bỏ biến Phương sai của thang đo nếu bỏ biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến
VT1 9.330 7.521 0.645 0.790
VT2 9.150 6.973 0.681 0.770
VT3 9.060 5.990 0.739 0.740
VT4 9.280 6.883 0.573 0.821
Cronbach’s Alpha 0.827 Số quan sát 4

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Bảng 4.8 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo vị trí có giá trị là 0.827 lớn hơn 0.6 cho thấy thang đo vị trí đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo vị trí là VT1, VT2, VT3, VT4 có hệ số tương quan biến tổng lần lượt là 0.645, 0.681, 0.739, 0.573 đều lớn hơn 0.3 cho thấy các biến quan sát trong thang đo vị trí đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo vị trí đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.

  • Thang đo môi trường sống Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Bảng 4. 9 Độ tin cậy của thang đo môi trường sống

Trung bình của thang đo nếu bỏ biến Phương sai của thang đo nếu bỏ biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến
MT1 6.330 4.430 0.613 0.806
MT2 6.260 4.320 0.673 0.749
MT3 6.200 3.695 0.734 0.683
Cronbach’s Alpha 0.818 Số quan sát 3

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

Bảng 4.9 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo môi trường sống có giá trị là 0.818 lớn hơn 0.6 cho thấy thang đo môi trường sống đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo môi trường sống là MT1, MT2, MT3 có hệ số tương quan biến tổng lần lượt là 0.613, 0.673, 0.734 đều lớn hơn 0.3 cho thấy các biến quan sát trong thang đo môi trường sống đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo môi trường sống đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.

  • Thang đo tiện ích nội, ngoại khu

Bảng 4. 10 Độ tin cậy của thang đo tiện ích nội, ngoại khu

Trung bình của thang đo nếu bỏ biến Phương sai của thang đo nếu bỏ biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến
TI1 9.28 7.609 0.722 0.804
TI2 9.21 7.541 0.757 0.79
TI3 9.25 7.994 0.702 0.814
TI4 9.2 7.079 0.632 0.852
Cronbach’s Alpha 0.854 Số quan sát 4

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Bảng 4.10 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo tiện ích nội, ngoại khu có giá trị là 0.854 lớn hơn 0.6 cho thấy thang đo tiện ích nội, ngoại khu đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo tiện ích nội, ngoại khu là TI1, TI2, TI3, TI4 có hệ số tương quan biến tổng lần lượt là 0.722, 0.757, 0.702, 0.632 đều lớn hơn 0.3 cho thấy các biến quan sát trong thang đo tiện ích nội, ngoại khu đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo tiện ích nội, ngoại khu đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.

  • Thang đo ảnh hưởng xã hội

Bảng 4. 11 Độ tin cậy của thang đo ảnh hưởng xã hội

Trung bình của thang đo nếu bỏ biến Phương sai của thang đo nếu bỏ biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến
AH1 6.420 4.062 0.672 0.777
AH2 6.350 4.254 0.669 0.779
AH3 6.390 3.827 0.718 0.729
Cronbach’s Alpha 0.828 Số quan sát 3

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

Bảng 4.11 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo ảnh hưởng xã hội có giá trị là 0.828 lớn hơn 0.6 cho thấy thang đo ảnh hưởng xã hội đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo ảnh hưởng xã hội là AH1, AH2, AH3 có hệ số tương quan biến tổng lần lượt là 0.672, 0.669, 0.718 đều lớn hơn 0.3 cho thấy các biến quan sát trong thang đo ảnh hưởng xã hội đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo ảnh hưởng xã hội đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.

Bảng 4. 12 Độ tin cậy của thang đo thiết kế

Trung bình của thang đo nếu bỏ biến Phương sai của thang đo nếu bỏ biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến
TK1 9.720 8.759 0.689 0.840
TK2 9.570 8.373 0.723 0.826
TK3 9.530 8.465 0.734 0.822
TK4 9.500 8.035 0.721 0.828
Cronbach’s Alpha 0.866 Số quan sát 4

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Bảng 4.12 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo thiết kế có giá trị là 0.866 lớn hơn 0.6 cho thấy thang đo thiết kế đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo thiết kế là TK1, TK2, TK3, TK4 có hệ số tương quan biến tổng lần lượt là 0.689, 0.723, 0.734, 0.721 đều lớn hơn 0.3 cho thấy các biến quan sát trong thang đo thiết kế đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo thiết kế đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.

  • Thang đo truyền thông

Bảng 4. 13 Độ tin cậy của thang đo truyền thông

Trung bình của thang đo nếu bỏ biến Phương sai của thang đo nếu bỏ biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến
TT1 6.390 3.909 0.650 0.746
TT2 6.330 3.695 0.667 0.728
TT3 6.300 3.612 0.656 0.740
Cronbach’s Alpha 0.809 Số quan sát 3

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

Bảng 4.13 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo truyền thông có giá trị là 0.809 lớn hơn 0.6 cho thấy thang đo truyền thông đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo truyền thông là TT1, TT2, TT3 có hệ số tương quan biến tổng lần lượt là 0.650, 0.667, 0.656 đều lớn hơn 0.3 cho thấy các biến quan sát trong thang đo truyền thông đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo truyền thông đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.

  • Thang đo quyết định mua nhà chung cư để ở

Bảng 4. 14 Độ tin cậy của thang đo quyết định mua nhà chung cư để ở

Trung bình của thang đo nếu bỏ biến Phương sai của thang đo nếu bỏ biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến
QD1 6.13 2.458 0.500 0.432
QD2 6.01 2.592 0.521 0.404
QD3 5.81 3.401 0.303 0.694
Cronbach’s Alpha 0.627 Số quan sát 3

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Bảng 4.14 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo quyết định mua nhà chung cư để ở có giá trị là 0.627 lớn hơn 0.6 cho thấy thang đo quyết định mua nhà chung cư để ở đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo truyền thông là QD1, QD2, QD3 có hệ số tương quan biến tổng lần lượt là 0.500, 0.521, 0.303 đều lớn hơn 0.3 cho thấy các biến quan sát trong thang đo quyết định mua nhà chung cư để ở đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo quyết định mua nhà chung cư để ở đảm bảo độ tin cậy để tiến hành phân tích nhân tố khám phá.

4.3 Phân tích nhân tố khám phá

4.3.1 Phân tích nhân tố khám phá cho các nhân tố độc lập

  • Ma trận hệ số tương quan

Bảng 4.15 cho thấy hệ số tương quan của các biến quan sát trong từng thang đo đều có giá trị lớn hơn 0.5. Như vậy, các biến quan sát trong từng thang đo có tương quan cao với nhau. Điều này cho thấy dấu hiệu phương pháp phân tích nhân tố khám phá là phù hợp với dữ liệu.

  • Kiểm định Bartlett
  • H0: Các biến quan sát không có tương quan với nhân tố đại diện
  • H1: Các biến quan sát có tương quan với nhân tố đại diện

Kiểm định Bartlett (theo bảng 4.16) có giá trị Sig. là 0.000 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 1%. Như vậy, giả thuyết H1 là đúng và các biến quan sát có tương quan với nhân tố đại diện.

Bảng 4. 16 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett

Hệ số KMO 0.888
Kiểm định Bartlett Approx. Chi-Square 3626.349
df 300.000
Sig. 0.000

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

  • Hệ số KMO

Bảng 4.16 cho thấy hệ số KMO là 0.888 lớn hơn 0.5 và nhỏ hơn 1. Như vậy, phương pháp phân tích nhân tố khám phá là phù hợp với dữ liệu thị trường. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

  • Tổng phương sai giải trích của các biến độc lập

Bảng 4. 17 Tổng phương sai giải trích của các biến độc lập

Nhân tố Giá trị Eigenvalues Tổng bình phương hệ số tải trích được Tổng bình phương hệ số tải xoay
Tổng Phần trăm phương sai Phương sai tích lũy Tổng Phần trăm phương sai Phương sai tích lũy Tổng Phần trăm phương sai Phương sai tích lũy
1 7.364 29.456 29.456 7.364 29.456 29.456 4.400 17.602 17.602
2 3.395 13.581 43.036 3.395 13.581 43.036 2.835 11.340 28.941
3 1.842 7.369 50.405 1.842 7.369 50.405 2.719 10.876 39.817
4 1.774 7.095 57.500 1.774 7.095 57.500 2.674 10.695 50.513
5 1.456 5.826 63.326 1.456 5.826 63.326 2.275 9.100 59.613
6 1.135 4.540 67.866 1.135 4.540 67.866 2.063 8.252 67.866
7 0.893 3.572 71.438
8 0.651 2.602 74.040
9 0.582 2.326 76.366
10 0.552 2.207 78.573
11 0.507 2.027 80.600
12 0.458 1.833 82.433
13 0.437 1.747 84.180
14 0.429 1.715 85.895
15 0.409 1.634 87.530
16 0.393 1.572 89.102
17 0.362 1.447 90.549
18 0.356 1.423 91.972
19 0.343 1.374 93.346
20 0.324 1.297 94.643
21 0.307 1.227 95.870
22 0.285 1.139 97.009
23 0.271 1.082 98.092
24 0.254 1.016 99.108
25 0.223 0.892 100.000

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Bảng 4.17 cho thấy phân tích nhân tố khám phá trích ra được 6 nhân tố đại diện cho 25 biến quan sát trong các thang đo tại mức giá trị Eigenvalues là 1.135 lớn hơn 1. Bên cạnh đó, tổng phương sai trích được sau khi xoay nhân tố là 67.866% lớn hơn 50%.

Điều này cho thấy rằng 6 nhân tố đại diện được trích ra từ phân tích nhân tố khám phá giải thích được 67.866% phương sai của 25 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu.

Các nhân tố cụ thể được trích ra và các biến quan sát trong từng nhân tố được trình bày trong bảng bên dưới.

Bảng 4. 18 Ma trận xoay nhân tố

Component

1 2 3 4 5 6
TK3 0.795
TK4 0.776
TK2 0.755
TT2 0.752
TT3 0.736
TK1 0.715
TT1 0.711
TI2 0.822
TI1 0.802
TI3 0.783
TI4 0.719
VT3 0.831
VT2 0.816
VT1 0.773
VT4 0.697
TC1 0.798
TC3 0.791
TC2 0.781
TC4 0.618
MT3 0.874
MT2 0.849
MT1 0.768
AH3 0.805
AH2 0.759
AH1 0.710

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Bảng 4.18 cho thấy hệ số tải của mỗi biến quan sát trong từng nhân tố đều lớn hơn 0.5. Các nhân tố được trích ra cụ thể như sau:

  • Nhân tố thứ 1: bao gồm các biến quan sát là TK3, TK4, TK2, TT2, TT3, TK1, TT1. Đặt tên cho nhân tố này là CDT, đại diện cho nhân tố chủ đầu tư.
  • Nhân tố thứ 2: bao gồm các biến quan sát làTI2, TI1, TI3, TI4. Đặt tên cho nhân tố này là TI, đại diện cho nhân tố tiện ích.
  • Nhân tố thứ 3: bao gồm các biến quan sát làVT3, VT2, VT1, VT4. Đặt tên cho nhân tố này là VT, đại diện cho nhân tố vị trí.
  • Nhân tố thứ 4: bao gồm các biến quan sát là TC1, TC3, TC2, TC4. Đặt tên cho nhân tố này là TC, đại diện cho nhân tố tài chính.
  • Nhân tố thứ 5: bao gồm các biến quan sát là MT3, MT2, MT1. Đặt tên cho nhân tố này là MT, đại diện cho nhân tố môi trường.
  • Nhân tố thứ 6: bao gồm các biến quan sát là AH3, AH2, AH1. Đặt tên cho nhân tố này là AH, đại diện cho nhân tố ảnh hưởng.
  • Các nhân tố đại diện được tạo ra bằng cách lấy giá trị trung bình của các biến quan sát thành phần.

Tác giả tiến hành đánh giá lại độ tin cậy cho thang đo nhân tố mới được đặt tên là CDT bao gồm các các biến quan sát là TK3, TK4, TK2, TT2, TT3, TK1, TT1

Bảng 4. 19 Độ tin cậy của thang đo chủ đầu tư

Trung bình của thang đo nếu bỏ biến Phương sai của thang đo nếu bỏ biến Hệ số tương quan biến tổng Hệ số Cronbach’s Alpha nếu bỏ biến
TK1 19.235 27.076 0.682 0.872
TK2 19.084 26.643 0.691 0.871
TK3 19.040 26.584 0.721 0.868
TK4 19.007 25.724 0.725 0.867
TT1 19.168 27.541 0.663 0.875
TT2 19.101 27.013 0.678 0.873
TT3 19.077 27.378 0.616 0.881
Cronbach’s Alpha 0.889 Số biến quan sát 7

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Bảng 4.19 cho thấy hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo chủ đầu tư có giá trị là 0.889 lớn hơn 0.6 cho thấy thang đo chủ đầu tư đảm bảo độ tin cậy. Bên cạnh đó, các biến quan sát trong thang đo đều có hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0.3 cho thấy các biến quan sát đều đảm bảo độ tin cậy. Như vậy, thang đo chủ đầu tư đảm bảo độ tin cậy để tiến hành các phân tích tiếp theo của nghiên cứu.

4.3.2. Phân tích nhân tố khám phá cho nhân tố phụ thuộc

  • Ma trận hệ số tương quan

Bảng 4.20 cho thấy hệ số tương quan của các biến quan sát trong thang đo QD đều có giá trị lớn hơn 0.5. Như vậy, các biến quan sát trong thang đo QD có tương quan cao với nhau. Điều này cho thấy dấu hiệu phương pháp phân tích nhân tố khám phá là phù hợp với dữ liệu.

Bảng 4. 20 Ma trận hệ số tương quan

QD1 QD2 QD3
QD1 1.000 0.533 0.256
QD2 0.533 1.000 0.276
QD3 0.256 0.276 1.000

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

Kiểm định Bartlett

  • H0: Các biến quan sát không có tương quan với nhân tố đại diện
  • H1: Các biến quan sát có tương quan với nhân tố đại diện

Kiểm định Bartlett (theo bảng 4.21) có giá trị Sig. là 0.000 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 1%. Như vậy, giả thuyết H1 là đúng và các biến quan sát có tương quan với nhân tố đại diện. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Bảng 4. 21 Hệ số KMO và kiểm định Bartlett

Hệ số KMO 0.591
Kiểm định Bartlett Approx. Chi-Square 127.266
df 3.000
Sig. 0.000

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

  • Hệ số KMO

Bảng 4.21 cho thấy hệ số KMO là 0.591 lớn hơn 0.5 và nhỏ hơn 1. Như vậy, phương pháp phân tích nhân tố khám phá là phù hợp với dữ liệu thị trường.

Bảng 4. 22 Tổng phương sai giải trích của biến phụ thuộc

Nhân tố Giá trị Eigenvalues Tổng bình phương hệ số tải
Tổng Phần trăm phương sai Phương sai tích lũy Tổng Phần trăm phương sai Phương sai tích lũy
1 1.727 57.577 57.577 1.727 57.577 57.577
2 0.806 26.865 84.442
3 0.467 15.558 100.000

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

Bảng 4.22 cho thấy phân tích nhân tố khám phá trích ra được 1 nhân tố đại diện cho 3 biến quan sát trong các thang đo tại mức giá trị Eigenvalues là 1.727 lớn hơn 1. Bên cạnh đó, tổng phương sai trích được sau khi xoay nhân tố là 57.577% lớn hơn 50%. Điều này cho thấy rằng 3 nhân tố đại diện được trích ra từ phân tích nhân tố khám phá giải thích được 57.577% phương sai của 3 biến quan sát trong mô hình nghiên cứu. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Các nhân tố cụ thể được trích ra và các biến quan sát trong từng nhân tố được trình bày trong bảng bên dưới.

Bảng 4. 23 Ma trận nhân tố

Nhân tố
1
QD2 0.830
QD1 0.820
QD3 0.604

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

Bảng 4.23 cho thấy hệ số tải của mỗi biến quan sát trong nhân tố đều lớn hơn 0.5. Nhân tố được trích ra cụ thể như sau:

Nhân tố bao gồm các biến quan sát là QD2, QD1, QD3. Đặt tên cho nhân tố này là QD, đại diện cho nhân tố quyết định mua nhà chung cư để ở.

4.4 Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Sau kết quả đánh giá giá trị thang đo thông qua phân tích nhân tố khám phá EFA,

Các giả thuyết nghiên cứu được điều chỉnh như sau:

Giả thuyết H1: Tình hình tài chính có ảnh hưởng đến quyết định chọn mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức.

Giả thuyết H2: Vị trí nhà chung cư có ảnh hưởng đến quyết định chọn mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức.

Giả thuyết H3: Môi trường sống có ảnh hưởng đến quyết định chọn mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức.

Giả thuyết H4: Tiện ích nội, ngoại khu có ảnh hưởng đến quyết định chọn mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức.

Giả thuyết H5: Ảnh hưởng xã hội có ảnh hưởng đến quyết định chọn mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức.

Giả thuyết H6: Nhân tố chủ đầu tư (bao gồm cách thiết kế nhà của chủ đầu tư và danh tiếng, uy tính, đội ngũ sale của chủ đầu tư) có có ảnh hưởng đến quyết định chọn mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức.

4.5. Phân tích hồi quy bội

Để xác định các nhân tố tác động đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức và đưa ra các kết luận về các giả thuyết nghiên cứu, tác giả tiếp tục thực hiện phân tích hồi quy với mô hình như sau:

𝑄𝐷 = 𝛽0+𝛽1×𝑇𝐶+𝛽2×𝑉𝑇+𝛽3×𝑀𝑇+𝛽4×𝐴𝐻+𝛽5×𝑇𝐼+𝛽6×𝐶𝐷𝑇+𝜀

Bảng 4. 24 Tóm tắt mô hình Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

R R2 R2 hiệu chỉnh Sai số chuẩn của ước lượng Durbin-Watson
0.714 0.510 0.500 0.545 1.691

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

  • Mức độ phù hợp của mô hình

Hệ số R2 hiệu chỉnh có giá trị là 0.500, cho thấy các biến độc lập trong mô hình giải thích được 50% sự thay đổi của biến phụ thuộc. Như vậy, các nhân tố chủ đầu tư, tài chính, tiện ích, ảnh hưởng, môi trường, vị trí giải thích được 50% đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức.

Kiểm định F

  • H0: các hệ số hồi quy đều bằng 0, mô hình không có ý nghĩa
  • H1: tồn tại ít nhất một hệ số hồi quy khác 0, mô hình có ý nghĩa

Kiểm định F có giá trị Sig. là 0.000 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 1%. Như vậy, giả thuyết H1 là đúng và mô hình có ý nghĩa.

Bảng 4. 25 Kiểm định F

Tổng bình phương df Bình phương trung bình F Sig.
1 Hồi quy 89.856 6.000 14.976 50.405 0.000
Sai số 86.459 291.000 0.297
Tổng cộng 176.315 297.000

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

  • Kiểm định Hệ số hồi quy

Bảng 4. 26 Hệ số hồi quy và VIF Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa Hệ số hồi quy chuẩn hóa t Sig. Thống kê tuyến  cộng
B Std. Error Tolerance VIF
Hằng số 0.014 0.176 0.077 0.939
CDT 0.333 0.046 0.369 7.209 0.000 0.642 1.557
TC 0.138 0.047 0.143 2.929 0.004 0.703 1.423
VT 0.147 0.042 0.162 3.480 0.001 0.775 1.291
MT 0.224 0.035 0.284 6.400 0.000 0.856 1.169
TI 0.089 0.043 0.104 2.054 0.041 0.663 1.508
AH 0.024 0.042 0.030 0.570 0.569 0.606 1.651

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

Bảng 4.26 cho thấy hệ số hồi quy của các biến CDT, TC, VT, MT, TI có giá trị Sig. lần lượt là 0.000, 0.004, 0.001, 0.000, 0.041 đều nhỏ hơn mức ý nghĩa 5% và biến AH có giá trị Sig. là 0.569 lớn hơn mức ý nghĩa 5%. Như vây, hệ số hồi quy của các biến CDT, TC, VT, MT, TI đều có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 5%, riêng biến AH không có ý nghĩa thông kê tại mức ý nghĩa 5% trong nghiên cứu này. Do đó, các nhân tố chủ đầu tư, tài chính, vị trí, môi trường, tiện ích đều có tác động đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức. Riêng nhân tố ảnh hưởng không có tác động đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức trong nghiên cứu này.

  • Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến

Theo Kleinbaum và cộng sự (1988), như một quy tắc kinh nghiệm, khi chỉ số VIF lớn hơn 5 thì có hiện tượng đa cộng tuyến cao giữa các biến. Bảng 4.26 cho thấy hệ số VIF của các biến CDT, TC, VT, MT, TI, AH lần lượt là 1.557, 1.423, 1.291, 1.169, 1.508, 1.651 đều nhỏ hơn 5. Do đó, mô hình sẽ không có hiện tượng đa cộng tuyến.

  • Kiểm định hiện tượng tự tương quan Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Kiểm định hiện tượng tự tương quan được thực hiện thông qua hệ số Durbin – Watson (d). Cụ thể:

  • Nếu 1 < d < 3: không có hiện tượng tự tương quan
  • Nếu d < 1 hoặc d> 3: có hiện tượng tự tương quan

Theo bảng 4.23, kiểm định tự tương quan có hệ số d là 1.691. Như vậy mô hình không có hiện tượng tự tương quan.

  • Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi

Hình 4. 2 Kết quả kiểm định phương sai thay đổi

Hình 4.2 cho thấy các quan sát phân bổ xung quanh giá trị 0 và các quan sát phân bổ thành các đường thẳng. Bên cạnh đó, rất ít các quan sát nằm rải rác bên ngoài. Do đó, có thể kết luận mô hình không có hiện tượng phương sai thay đổi.

Bảng 4. 27 Kiểm định Breusch-Pagan

Breusch-Pagan Sig.
26.627 0.0002

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Kiểm định Breusch-Pagan có giá trị Sig. là 0.0002 nhỏ hơn mức ý nghĩa  là 1%.

Như vậy, mô hình không có hiện tượng phương sai thay đổi.

  • Kiểm định hệ số hồi quy

Bảng 4. 28 Hệ số hồi quy Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa Hệ số hồi quy chuẩn hóa t Sig.
B Std. Error
Hằng số 0.014 0.176 0.077 0.939
TC 0.138 0.047 0.143 2.929 0.004
AH 0.024 0.042 0.030 0.570 0.569
MT 0.224 0.035 0.284 6.400 0.000
VT 0.147 0.042 0.162 3.480 0.001
TI 0.089 0.043 0.104 2.054 0.041
CDT 0.333 0.046 0.369 7.209 0.000

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

Hệ số hồi quy tương ứng với biến TC có giá trị Sig. là 0.004 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 5%, tức là hệ số hồi quy tương ứng với biến TC có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 5%. Như vậy, nhân tố tình hình tài chính có tác động đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức. Bên cạnh đó, hệ số hồi quy tương ứng với biến TC có giá trị là 0.138 mang giá trị dương, do đó nhân tố tài chính có tác động tích cực đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức và giả thuyết H1 là đúng. Tức là tình hình tài chính có tác động tích cực đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Hệ số hồi quy tương ứng với biến VT có giá trị Sig. là 0.001 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 5%, tức là hệ số hồi quy tương ứng với biến VT có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 5%. Như vậy, nhân tố vị trí có tác động đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức. Bên cạnh đó, hệ số hồi quy tương ứng với biến VT có giá trị là 0.147 mang giá trị dương, do đó nhân tố vị trí có tác động tích cực đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức và giả thuyết H2 là đúng. Tức là vị trí có tác động tích cực đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức.

Hệ số hồi quy tương ứng với biến MT có giá trị Sig. là 0.000 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 5%, tức là hệ số hồi quy tương ứng với biến MT có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 5%. Như vậy, nhân tố môi trường có tác động đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức. Bên cạnh đó, hệ số hồi quy tương ứng với biến MT có giá trị là 0.224 mang giá trị dương, do đó nhân tố môi trường có tác động tích cực đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức và giả thuyết H3 là đúng. Tức là môi trường sống có tác động tích cực đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức.

Hệ số hồi quy tương ứng với biến TI có giá trị Sig. là 0.041 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 5%, tức là hệ số hồi quy tương ứng với biến TI có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 5%. Như vậy, nhân tố tiện ích nội, ngoại khu có tác động đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức. Bên cạnh đó, hệ số hồi quy tương ứng với biến TI có giá trị là 0.089 mang giá trị dương, do đó nhân tố tiện ích nội, ngoại khu có tác động tích cực đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức và giả thuyết H4 là đúng. Tức là tiện ích nội, ngoại khu có tác động tích cực đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức.

Hệ số hồi quy tương ứng với biến AH có giá trị Sig. là 0.569 lớn hơn mức ý nghĩa là 5%, tức là hệ số hồi quy tương ứng với biến AH không có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 5%. Như vậy, nhân tố ảnh hưởng không có tác động đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức và giả thuyết H5 là không phù hợp với nghiên cứu của tác giả.

Hệ số hồi quy tương ứng với biến CDT có giá trị Sig. là 0.000 nhỏ hơn mức ý nghĩa là 5%, tức là hệ số hồi quy tương ứng với biến CDT có ý nghĩa thống kê tại mức ý nghĩa 5%. Như vậy, nhân tố chủ đầu tư có tác động đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức. Bên cạnh đó, hệ số hồi quy tương ứng với biến CDT có giá trị là 0.333 mang giá trị dương, do đó nhân tố chủ đầu tư có tác động tích cực đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức, nhân tố này được gộp từ hai nhân tố TT và TK, nên giả thuyết H6 và H7 được nêu ở chương 1 là đúng. Tức là chủ đầu tư có tác động tích cực đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức.

Bên cạnh đó, hệ số hồi quy chuẩn hóa tương ứng với các biến CDT, MT, VT, TC, TI có giá trị lần lượt là 0.369, 0.284, 0.162, 0.143, 0.104 cho thấy thứ tự tác động từ mạnh đến yếu của các nhân tố đến sự quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức nhân tố chủ đầu tư, môi trường, vị trí, tài chính, tiện ích.

4.6 Thảo luận kết quả nghiên cứu Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Dựa theo các kết quả nghiên cứu từ phân tích mô hình nghiên cứu thông qua phần mềm SPSS 20.0. Tác giả đã rút ra được những đúc kết về các vấn đề nghiên cứu như sau:

Kế thừa những nghiên cứu trong và ngoài nước của các nhà nghiên cứu trước đây, thì tác giả đã tổng hợp và kế thừa, bổ sung các biến quan sát có ảnh hưởng lớn trong các nghiên cứu đồng thời có thay đổi cho phù hợp với khảo sát và đối tượng nghiên cứu cũng như khách hàng mục tiêu mà tác giả hướng tới.

Từ đó, giúp tác giả cập nhật đúng hơn về xu hướng ra quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức trong thời gian 1 năm trở lại. Tiếp tục, tác giả đã tổng hợp và xác định, lựa chọn ra những biến có ảnh hưởng cao nhất đến khả năng ra quyết định mua cao nhất của khách hàng. Điều này giúp tác giả đạt được mục tiêu nghiên cứu thứ nhất của luận văn một cách có cơ sở và có độ tin cậy cao.

Ngoài ra, dựa vào các nhân tố đã tổng hợp, thông qua bảng khảo sát để đánh giá mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố; sau quá trình phân tích mô hình bằng phần mềm SPSS 20.0. Tác giả đã xác định được các mức độ ảnh hưởng khác nhau của từng nhân tố đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức.

Theo kết quả phân tích, nhân tố “Chủ đầu tư” là nhân tố có tác động mạnh nhất đến quyết định mua của khách hàng. Điều này là dễ hiểu và khá hợp lý, vì đối với những khách hàng mua để ở, thì tệp khách hàng này đã có sự chuẩn bị tài chính từ trước cho quyết định mua này, sự chuẩn bị này có thể kéo dài từ 3-5 năm hay thậm chí là lâu hơn nữa, nên hầu như họ ít gặp khó khăn về tài chính đối với những chung cư mà họ đã có ý định mua. Nên nhân tố được đặt lên hàng đầu chính là nhân tố “Chủ đầu tư” (nhân tố này bao gồm các biến quan sát về thiết kế nhà và truyền thông của chủ đầu tư) sở dị, khách hàng chọn nhân tố này bởi vì họ muốn “An cư lập nghiệp” muốn một sự thoải mái và yên bình cho căn nhà, họ luôn chọn những chủ đầu tư lớn và uy tính để ít bị tranh chấp, kiện tụng về sau cũng như có được sự thiết kế nhà phù hợp và tiện nghi nhất.

Tuy nhiên, trong hầu hết tất cả các chung cư lớn tại thành phố Thủ Đức dù thuộc về những Chủ đầu tư lớn và có Uy tín trong thị trường nhà ở thì vẫn khó có thể tránh khỏi sự thiếu hài lòng của khách hàng, có những trường hợp khách hàng thể hiện sự chống đối với chủ đầu tư ngay những nơi công cộng. Điều này cho thấy các khách hàng mua ở vẫn cần cân nhắc để lựa chọn đúng những chủ đầu tư uy tín sẽ giảm được xác suất gặp phải những tình huống xấu có thể xảy đến đối với ngôi nhà thân yêu của mình. Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Bên cạnh đó, môi trường và vị trí của nhà chung cư, khả năng kết nối giao thông, vị trí có thuận tiện hay không đều là lợi thế lớn mà các Chủ đầu tư cũng đã lựa chọn kỹ lưỡng trước khi xây dựng một dự án chung cư nhằm đem lại tiện nghi cho người dân sinh sống ở căn hộ trong tương lai. Chính vì vậy, đây là nhân tố không kém phần quan trọng khi xem xét mua căn hộ để ở nói chung, vì nó ảnh hưởng rất lớn đến sinh hoạt, đi lại của khách hàng.

Hầu hết các kết quả của nghiên cứu trước mà tác giả được tham khảo đều có những kết quả về mức độ tác động của nhân tố môi trường, vị trí chung cư (Khoảng cách) đến việc ra quyết định mua nhà chung cư của khách hàng là cao tương đương nhau. Chính vì vậy, kết quả của nghiên cứu này đưa ra khá tương đồng và hợp lý khi so sánh với những nghiên cứu trước đây.

Tóm lại, đề tài nghiên cứu đưa ra những góc nhìn mới so với những đề tài nghiên cứu liên quan mà tác giả đã được tham khảo về việc ra quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng cá nhân, trong khi quan điểm về quyết định mua của khách hàng trong nghiên cứu của tác giả Qiuxue Luo và Paul Tj James (2013); Phạm Thành Nhân (2013); Đào Nhật Tân (2016) thì tác giả lại đề cao các nhân tố về tài chính.

Theo nghiên cứu của tác giả về quyết định mua nhà chung cư của khách hàng để ở tại Thành phố Thủ Đức lại cho thấy nhân tố về Chủ đầu tư, môi trường và vị trí của nhà chung cư lại được ưu tiên. Tuy nhiên, nhìn chung dựa theo các nghiên cứu tương tự khác, thì các nhân tố về chủ đầu tư, môi trường, vị trí, tài chính, tiện ích đều được đưa vào sự cân nhắc của cả khách hàng mua ở lẫn các nhà đầu tư và kết quả về mức độ tác động đều tương tự như nghiên cứu này. Điều này càng làm tăng thêm sự khẳng định về tính đúng đắn của kết quả nghiên cứu trong việc xác định các nhân tố tác động đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức.

TÓM TẮT CHƯƠNG 4

Chương 4 tác giả thực hành phân tích dữ liệu nghiên cứu kiểm định các thang đo, mô hình lý thuyết và các giả thuyết nghiên cứu từ dữ liệu thu thập được (298 mẫu). Trong quá trình phân tích dữ liệu nghiên cứu và giải thích kết quả nghiên cứu gồm các bước: đánh giá thang đo bằng Cronbach’s Alpha và phân tích nhân tố khám phá (EFA); phân tích tương quan; phân tích hồi quy, kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.

Dữ liệu sau khi thu thập được phân tích bằng phần mềm xử lý thống kê SPSS 20.0. Kết quả phân tích cho thấy, mô hình các nhân tố tác động đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức bị tác động bởi 5 nhân tố chính và tầm quan trọng của các nhân tố này đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức được sắp xếp theo trình tự giảm dần như sau: chủ đầu tư (β =0.369); môi trường (β=0.284); vị trí (β= 0.162); tài chính (β = 0.143); tiện ích (β= 0.104).

Mô hình nghiên cứu giải thích được 67.8% sự biến thiên của các biến phụ thuộc quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại thành phố Thủ Đức.

Đồng thời, tác giả cũng thảo luận kết quả nghiên cứu để chứng minh độ tin cậy của đề tài nghiên cứu.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

5.1 Kết luận

Mô hình ban đầu mà tác giả đề xuất cho nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhà chung cư của khách hàng tại TP Thủ Đức bao gồm 7 nhân tố: (1) Tài chính, (2) Vị trí, (3) Môi trường sống, (4) Tiện ích và (5) Ảnh hưởng, (6) Thiết kế, (7) Truyền thông.

Sau quá trình nghiên cứu định tính bằng phương pháp thảo luận nhóm, nghiên cứu định lượng bằng phương pháp phỏng vấn 350 khách hàng thông qua bảng câu hỏi được thiết kế sẵn, có tổng cộng 298 phiếu trả lời hợp lệ với các dữ liệu thu thập về sau khi sàng lọc, phân tích, xử lý bằng phương tiện thống kê, tác giả xác định được 5 nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức theo thứ tự giảm dần: CDT, MT, VT, TC, TI có giá trị lần lượt là 0.369, 0.284, 0.162, 0.143, 0.104).

Ngoài ra, nghiên cứu cũng củng cố thêm kết quả của các nghiên cứu có liên quan trong và ngoài nước trước đây do có một số điểm tương đồng. Kết quả nghiên cứu có thể đóng góp, bổ sung vào đề tài quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng ở những khu vực khác rộng hơn. Luận văn đã cung cấp những thông tin cần thiết cho các doanh nghiệp bất động sản và công ty mô giới bất động sản từ đó xây dựng chiến lược bán hàng, tiếp thị phù hợp nhằm thu hút khách hàng mua nhà chung cư để ở của doanh nghiệp mình.

5.2 Các hàm ý quản trị Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

5.2.1 Hàm ý quản trị cho nhân tố Chủ đầu tư

Bảng 5. 1 Hàm ý quản trị cho nhân tố Chủ đầu tư

Biến quan sát Mô tả Trung bình Độ lệch chuẩn
TK1 Thiết kế nhà hiện đại, thông thoáng, tối ưu được diện tích sử dụng 3.050 1.077
TK2 Thiết kế cách âm tốt, riêng tư, thoải mái 3.200 1.119
TK3 Các phòng trong nhà sắp xếp phù hợp, không quá rộng cũng không quá chật 3.240 1.090
TK4 Thiết kế bên ngoài của tòa nhà hợp thời đại, không lỗi thời 3.280 1.189
TT1 Đội ngũ sale bán hàng đông, làm giá tốt 3.120 1.043
TT2 Danh tiếng, chất lượng công trình của chủ đầu tư tốt 3.180 1.090
TT3 Các dự án khác của chủ đầu tư đã có sổ, không bị dính pháp lý 3.210 1.124
Gía trị trung bình 3.184 0.856

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Nhân tố chủ đầu tư là nhân tố có mức độ ảnh hưởng cao nhất đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại TP Thủ Đức. Tuy nhiên, thống kê cho thấy mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố này không quá cao (mean = 3.184). Cụ thể, trong nhân tố chủ đầu tư thì biến TK1 (Thiết kế nhà hiện đại, thông thoáng, tối ưu được diện tích sử dụng) và TT1 (Đội ngũ sale bán hàng đông, làm giá tốt) được khách hàng đánh giá thấp nhất (giá trị trung bình lần lượt là 3.05 và 3.12) thấp hơn giá trị trung bình cho thấy khách hàng vẫn chưa thực sự quá hài lòng về cách thiết kế nhà cũng như là sự chăm sóc của đội ngũ sale và chính sách chiết khấu cho khách hàng. Chủ đầu tư cần phải tìm cách thiết kế nhà thông minh, hiện đại hơn hợp với xu hướng của các gia đình trẻ. Đội ngũ sale bán hàng cần được đào tạo một cách chuyên nghiệp bài bản, tạo nên độ tin tưởng, thoải mái và cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng, hiểu rõ vấn đề khách hàng mắc phải, từ đó cung cấp hướng giải quyết tối ưu cho khách hàng.

5.2.2 Hàm ý quản trị cho nhân tố Môi trường sống

Bảng 5. 2 Hàm ý quản trị cho nhân tố Môi trường sống

Biến quan sát Mô tả Trung bình Độ lệch chuẩn
MT1 Môi trường sống an ninh 3.060 1.116
MT2 Môi trường sống văn minh 3.130 1.090
MT3 Môi trường sống xanh sạch đẹp, nhiều cảnh quan, cây xanh 3.190 1.207
Gía trị trung bình 3.131 0.975

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0

Nhân tố môi trường sống là nhân tố quan trọng thứ 2 mà khách hàng quan tâm, đặc biệt là môi trường sống xanh, sạch đẹp, nhiều cảnh quan. Vì khách hàng mua nhà chung cư để ở khu vực Thành Phố Thủ Đức chủ yếu là đối tượng khách hàng trẻ, trong độ tuổi chuẩn bị có con hoặc có con con nhỏ, nên rất chú ý đến môi trường sống.

Tuy nhiên, thống kê cho thấy mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố này không quá cao (mean = 3.131). Cụ thể, trong nhân tố Môi trường sống thì biến MT1 (Môi trường sống an ninh) có giá trị trung bình là 3.06 thấp hơn giá trị trung bình.

Chính vì vậy tác giả đề xuất hàm ý quản trị như sau:

Chủ đầu tư nên thiết kế thêm nhiều cây xanh, công viên vườn treo và cảnh quan, giảm thiểu diện tích xây dựng, tăng cường các phần sử dụng chung để phục vụ cho cư dân ở.

Các sàn mô giới cần xác định rõ nhu cầu về môi trường sống của khách hàng, từ đó hướng khách hàng đến những căn view nhìn về công viên, sân vườn, tầm nhìn thông thoáng để hợp với ý khách hàng.

5.2.3 Hàm ý quản trị cho nhân tố vị trí

Bảng 5. 3 Hàm ý quản trị cho nhân tố vị trí

Biến quan sát

Mô tả

Trung bình Độ lệch chuẩn
VT1 Vị trí gần các tiện ích công cộng 2.950 0.897
VT2 Vị trí ở gần nhà bố mẹ, anh chị, người thân hoặc gần nơi mình đang sinh sống 3.120 0.988
VT3 Vị trí ở đường lớn, lưu lượng xe cộ đi lại nhiều 3.210 1.155
VT4 Vị trí ở gần khu công nghiệp, nhà máy, nơi làm việc 2.990 1.119
Gía trị trung bình 3.069 0.848

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Theo kết quả nghiên cứu cho thấy rằng vị trí nhà là nhân tố quan trọng thứ ba vì nó liên quan mật thiết đến lối sống của khách hàng.

Tuy nhiên, thống kê cho thấy mức độ đánh giá của khách hàng đối với nhân tố này không quá cao (mean = 3.069). Cụ thể, trong nhân tố Vị trí nhà chung cư thì biến VT1 và VT4 (Vị trí gần các tiện ích công cộng, Vị trí ở gần khu công nghiệp, nhà máy, nơi làm việc) có giá trị trung bình là 2.950 và 2.990 thấp hơn giá trị trung bình.

Hầu hết mọi người cần nhiều thời gian cho công việc vì vậy thời gian đi đến nơi làm việc là rất quan trọng và thêm vào đó là giá xăng ngày càng cao thì việc chọn mua nhà gần vị trí đường lớn như đường Xa Lộ Hà Nội, Mai Chí Thọ hoặc Phạm Văn Đồng. Đặc biệt, phải gần nơi họ đang sinh sống vì sự quen thuộc của môi trường sống và gần bố mẹ để giảm thiểu thời gian di chuyển khi muốn thăm hỏi gia đình. Do đó, kiến nghị các doanh nghiệp bất động sản nên ưu tiên lựa chọn vị trí phù hợp với khách hàng mục tiêu. Vị trí phù hợp có thể là vị trí gần nơi làm việc, gần đường lớn, gần nơi khách hàng đang sinh sống và thuận tiện cho những công việc hàng ngày của khách hàng mục tiêu.

Theo như kết quả trên cho ta thấy, nhà cung ứng cần có những động thái điều chỉnh những nhân tố ảnh hưởng: Chọn dự án ở những nơi có các trường học, gần trung tâm y tế hoặc bệnh viện. Vì đó là những nhu cầu thực sự cần thiết cho khách hàng đối với dòng căn hộ để ở một thời gian dài, có những khách hàng mua căn hộ đó là tài sản lớn đầu tiên họ có được nên yếu tố sống lâu dài cần đi kèm những tiện ích cần thiết kịp thời đó.

5.2.4 Hàm ý quản trị cho nhân tố Tài chính

Bảng 5. 4 Hàm ý quản trị cho nhân tố Tài chính

Biến quan sát

Mô tả

Trung bình Độ lệch chuẩn
TC1 Thu nhập cao và ổn định 3.040 1.002
TC2 Gía căn hộ phù hợp với khả năng tài chính 3.070 1.050
TC3 Dễ vay ngân hàng và lãi suất đang ở mức phù hợp 3.040 0.992
TC4 Gói vay mua nhà phù hợp với khả năng thanh toán nợ hàng tháng 2.850 0.944
Gía trị trung bình 3.001 0.802

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Trong nhân tố tài chính này, biến TC4 (Gói vay mua nhà phù hợp với khả năng thanh toán nợ hàng tháng) được khách hàng đánh giá thấp nhất. Vì đây là kết quả khảo sát trên những đối tượng khách hàng trẻ tuổi và khả năng về tài chính của họ còn rất hạn chế nên họ rất quan tâm đến nhân tố này và đó là một trong những trở ngại lớn trong việc sở hữu nhà của họ. Vay thế chấp là một trong những giải pháp giúp những đối tượng khách hàng trẻ tuổi mua được nhà. Do đó, kiến nghị các doanh nghiệp bất động sản nên giới thiệu một cách đầy đủ những giải pháp vay mua nhà cho khách hàng nhằm đơn giản hóa thủ tục, hồ sơ vay mua nhà, từ đó giúp khách hàng giải quyết khó khăn về vấn đề tài chính. Bên cạnh đó, khách hàng sẽ có đủ khả năng để mua nhà nếu họ được vay mua nhà với thời gian kéo dài hơn vì điều này sẽ giảm bớt số nợ hàng tháng phải trả.

5.2.5 Hàm ý quản trị cho nhân tố Tiện ích nội, ngoại khu

Bảng 5. 5 Hàm ý quản trị cho nhân tố Tiện ích nội, ngoại khu

Biến quan sát

Mô tả

Trung bình Độ lệch chuẩn
TI1 Chung cư có đầy đủ công viên, cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini, trường mẫu giáo 3.040 1.036
TI2 Chung cư có hồi bơi, phòng Gym, phòng sinh hoạt chung 3.100 1.018
TI3 Xung quanh chung cư có đầy đủ trường học, bệnh viện, chợ, ủy ban.. 3.060 0.974
TI4 Nằm gần các tuyến đường huyết mạch, dễ di chuyển để đi học, đi làm 3.110 1.244
Gía trị trung bình 3.079 0.895

Nguồn: tính toán từ phần mềm SPSS 20.0 Theo kết quả nghiên cứu cho thấy rằng khách hàng trẻ tuổi ngày nay rất quan tâm các tiện ích nội, ngoại khu. Đặc biệt, đối với những người muốn mua nhà riêng lại rất quan tâm tiện nghi công cộng và đây là thế mạnh của nhà chung cư. Do đó, kiến nghị các doanh nghiệp bất động sản nên phát triển các tiện ích nội ngoại khu gần chợ, bệnh viện, ủy ban…và các tiện nghi về giải trí, giáo dục, gym, hồ bơi nhằm tăng quyết định mua nhà của những khách hàng này và từ đó, họ có thể phải chuyển sang mua nhà chung cư để đáp ứng nhu cầu về các tiện ích nội, ngoại khu.

5.3 Hạn chế của đề tài nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu thiếp theo Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Do có giới hạn về năng lực cá nhân nên trong giai đoạn nghiên cứu lý thuyết và xây dựng mô hình nghiên cứu cũng như phát triển thang đo không tránh khỏi phát sinh những sai sót chủ quan.

Mặt khác, do điều kiện hạn hẹp về tài chính và thời gian nên tác giả chọn phương pháp chọn mẫu thuận tiện nên một phần đối tượng khảo sát có thể chưa đáp ứng đầy đủ các tiêu chí đã đề ra ban đầu. Điều này dẫn đến chất lượng của số liệu khảo sát có thể bị suy giảm và làm giảm mức độ tin cậy trong nghiên cứu định lượng. Vì vậy việc xem xét hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu hướng đến sự hoàn hảo có thể là huớng nghiên cứu tiếp theo.

Nghiên cứu chỉ giải thích được 50% sự biến thiên của Quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng tại khu vực TP Thủ Đức bởi 5 biến độc lập: chủ đầu tư, tài chính, vị trí, tiện ích, môi trường sống nên chắc chắn trên thực tế còn nhiều nhân tố khác cũng có sự ảnh hưởng đến biến phụ thuộc này mà nghiên cứu chưa tìm ra. Việc tìm ra các nhân tố mới ảnh hưởng đến quyết định mua nhà chung cư để ở của khách hàng cũng là hướng nghiên cứu tiếp theo của đề tài và khu vực nghiên cứu sẽ được mở rộng ra.

TÓM TẮT CHƯƠNG 5 Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư.

Chương 5, tác giả đã tổng hợp toàn bộ kết quả nghiên cứu. Từ đó, tác giả đã rút ra những kết luận và đề xuất các hàm ý quản trị. Đồng thời, tác giả cũng chỉ ra những đóng góp và hạn chế của đề tài.

XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY: 

===>>> Luận văn: Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua nhà chung cư

0 0 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest
1 Comment
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
trackback

[…] ===>>> Luận văn: Kết quả nghiên cứu đến quyết định mua nhà chung cư […]

1
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x
()
x
Contact Me on Zalo
0877682993