Mục lục
Chia sẻ chuyên mục Đề Tài Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV hay nhất năm 2025 cho các bạn học viên ngành đang làm luận văn thạc sĩ tham khảo nhé. Với những bạn chuẩn bị làm bài luận văn tốt nghiệp thì rất khó để có thể tìm hiểu được một đề tài hay, đặc biệt là các bạn học viên đang chuẩn bị bước vào thời gian lựa chọn đề tài làm luận văn thì với đề tài Luận Văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng dưới đây chắc chắn sẽ giúp cho các bạn học viên có cái nhìn tổng quan hơn về đề tài sắp đến.
2.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng:
2.1.1. Giới thiệu sơ nét về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
2.1.2. Lịch sử hình và phát triển
67 năm về trước, ngày 26/4/1957, Ngân hàng Kiến thiết (tiền thân của BIDV) ra đời theo Nghị định số 177/TTg của Thủ tướng Chính phủ, viết nên trang sử đầu tiên của một ngân hàng thương mại hàng đầu đất nước ngày nay.
- 01/05/2012: Chính thức chuyển đổi thành Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – BIDV (Theo Giấy phép số 84/GP-NHNN ngày 23/04/2012 của Thống đốc NHNN Việt Nam)
- Đón nhận Danh hiệu “Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới”: Theo Quyết định số 553 KT/CTN ngày 07/11/2000 của Chủ tịch nước.
- Đón nhận Huân chương Hồ Chí Minh: Theo Quyết định số 379/2007/QĐ-CTN ngày 06/04/2007 của Chủ tịch nước.
- 26/04/2022: Chính thức áp dụng nhận diện thương hiệu mới (Biểu tượng logo mới của BIDV là hình bông mai với ngôi sao 5 cánh chuyển động ở trung tâm; màu sắc thương hiệu mới là màu xanh ngọc lục bảo làm chủ đạo và màu vàng là màu bổ trợ).
- 03/09/2023: Chuyển đổi thành công hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking Profile) – Sự thành công của dự án giúp BIDV tự tin làm chủ công nghệ, sáng tạo đổi mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và củng cố vị thế ngân hàng trong tương lai. Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Có thể khẳng định, lịch sử phát triển của BIDV là cuộc hành trình của một định chế tài chính luôn đồng hành với những nhiệm vụ trọng đại của đất nước – một hành trình vẻ vang với nhiều dấu ấn đáng tự hào. Để từ đó, BIDV đã viết nên một lịch sử cho riêng mình với những mốc son đáng tự hào. Trải qua 67 năm phát triển với những thăng trầm và dấu ấn đầy tự hào, các giá trị văn hóa BIDV liên tục được bồi đắp và phát huy, được làm giàu thêm, bổ sung thêm nội hàm để diễn giải các giá trị văn hóa ấy phù hợp với xu thế mới, bối cảnh mới.
2.1.3. Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam– CN Bình Hưng
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng có trụ sở tại Tòa nhà South Tower, Lô S, Khu phố 9A, xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, TPHCM. Được thành lập ngày 01/07/2016 theo quyết định số 928/QĐ – HĐQT ngày 5 tháng 4 năm 2016 của Hội đồng quản trị . BIDV Bình Hưng hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng, phi ngân hàng tổ chức và hoạt động và chịu sự quản lý toàn diện mọi hoạt động cuả BIDV.
Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam – Binh Hung Branch.
Trải qua 8 năm hoạt động, BIDV Bình Hưng đã đạt được những bước phát triển và trưởng thành đáng khích lệ, phấn đấu trở thành một trong những chi nhánh có chất lượng cao nhất trong hệ thống về tín dụng, chất lượng dịch vụ, chất lượng quản trị điều hành và kết quả kinh doanh. Từng bước đổi mới tư duy và hành động, áp dụng công nghệ tiên tiến, xây dựng Chi nhánh theo hướng phát triển an toàn, bền vững, từng bước hiện đại hoá để tiến tới hội nhập, trở thành đơn vị mẫu của hệ thống, góp phần xây dựng Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trở thành một trong những NHTM cổ phần hàng đầu.
2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của BIDV chi nhánh Bình Hưng Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
2.1.4.1. Chức năng chính của BIDV chi nhánh Bình Hưng:
Trọng tâm hoạt động và nghề nghiệp truyền thống của BIDV là phục vụ đầu tư phát triển, các dự án thực hiện các chương trình phát triển kinh tế then chốt của đất nước.
Thực hiện đầy đủ các mặt nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ các thành phần kinh tế, đặc biệt là các Doanh nghiệp, Tổng công ty.
Sau khi cổ phần hóa, BIDV sẽ tập trung phát triển mạnh hơn trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ, đẩy mạnh các hoạt động dịch vụ, thanh toán, hướng đến mô hình một ngân hàng hiện đại.
Lĩnh vực hoạt động: Ngân hàng BIDV – Chi nhánh Bình Hưng hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, cung cấp các dịch vụ như:
- Huy động vốn
- Các chương trình tiết kiệm dự thưởng và khuyến mãi.
- Huy động tiền gửi từ doanh nghiệp và cá nhân với kỳ hạn và lãi suất đa dạng, hấp dẫn.
- Tín dụng
- Cho vay trung dài hạn: Cho vay đầu tư dự án, cho vay xây dựng nhà xưởng, cho vay mua sắm máy móc thiết bị, cho vay mua xe ô tô.
- Cho vay tiêu dùng, sửa chữa, xây dựng nhà ở.
- Cho vay ngắn hạn: Cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay sản xuất hàng hóa xuất nhập khẩu, chiết khấu bộ chứng từ, bao thanh toán,….
- Dịch vụ
- Dịch vụ tài khoản thanh toán, thu chi hộ điện nước, internet, thanh toán lương định kỳ,…
- Dịch vụ thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong và ngoài nước,…
2.1.4.2. Nhiệm vụ của ngân hàng BIDV chi nhánh Bình Hưng:
Mục tiêu của Ban lãnh đạo BIDV đề ra cho CN Bình Hưng là phấn đấu trở thành một trong những chi nhánh đạt chất lượng cao nhất trong hệ thống, cụ thể là chất lượng tín dụng, chất lượng dịch vụ, chất lượng quản trị điều hành và kết quả kinh doanh.
2.1.5. Cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV chi nhánh Bình Hưng.
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV BIH Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Mô hình tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng được xây dựng theo mô hình hiện đại hoá Ngân hàng, theo hướng đổi mới và tiên tiến, phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động của chi nhánh. Tính đến cuối năm 2023, tổng nhân viên cuả BIDV Bình Hưng là 78 người được sắp xếp theo quy định mô hình tổ chức của BIDV hội sở chính, các phòng ban BIDV Bình Hưng được sắp xếp như sau:
- Khối Quản lý khách hàng có 02 Phòng: 01 Phòng khách hàng doanh nghiệp, 01 Phòng khách hàng cá nhân.
- Khối Quản lý rủi ro: Phòng Quản lý rủi ro.
- Khối Tác nghiệp: Phòng Quản trị tín dụng, Phòng Giao dịch khách hàng.
- Khối quản lý nội bộ : Phòng Quản lý nội bộ
- Khối trực thuộc bao gồm 03 Phòng Giao dịch: PGD Hoàng Diệu, PGD Phạm Hùng, PGD Trần Đại Nghĩa.
2.1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng BIDV chi nhánh Bình Hưng giai đoạn 2021-2023.
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh tại Ngân hàng BIDV BIH
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 | Chênh lệch | |
| Giữa năm 2021 và 2022 | Giữa năm 2022 và 2023 | ||||
| Doanh thu | 171.87 | 213.79 | 224.95 | 41.92 | 53.08 |
| Chi phí | 40.99 | 48.02 | 54.8 | 7.03 | 13.81 |
| Lợi nhuận | 72.87 | 153.78 | 164.69 | 80.91 | 91.82 |
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại Ngân hàng BIDV CN BIH )
Cùng với sự nỗ lực, cố gắng không ngừng của toàn bộ nhân viên trong những năm vừa qua thì BIDV BIH đạt được kết quả tốt trong hoạt động kinh doanh. Doanh thu và chi phí của chi nhánh tăng đều qua các năm từ 2021 đến 2023 và trong đó mức doanh thu tăng từ 171.87 tỷ đồng (năm 2021) lên 213.79 tỷ đồng (năm 2022) và đạt 224.95 tỷ đồng vào năm 2023. Mức tăng trưởng lợi nhuận này cao hơn mức tăng của chi phí hoạt động, cụ thể mức tăng chi phí năm 2021 là 40.99 tỷ đồng, năm 2022 là 48.02 tỷ đồng và năm 2023 chiếm 54.8 tỷ đồng. Do doanh thu và chi phí tăng đều qua các năm nên tổng lợi nhuận của BIDV BIH tăng trưởng đều qua các năm: nguyên nhân chủ yếu do tăng quy mô hoạt động, chất lượng tín dụng được kiểm soát.
2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Phát Triển Việt Nam CN Bình Hưng Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
2.2.1. Các quy định nội bộ liên quan đến quản trị rủi ro hoạt động tín dụng
Bảng 2.2. Các quy định nội bộ liên quan đến hoạt động Tín Dụng
| STT | TÊN QUY ĐỊNH | NỘI DUNG |
| 1 | Sổ tay Tín dụng BIDV | Cho thấy được sự thống nhất về quy trình giao dịch nghiệp vụ tín dụng trong toàn hệ thống BIDV, xác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của khách hàng, cán bộ tham gia nghiệp vụ này. |
| 2 | Sổ tay Kiểm toán nội bộ BIDV | Sổ tay kiểm toán nội bộ đề cập cụ thể nội dung liên quan đến cơ chế, quy chế cũng như quy trình và thủ tục kiểm toán nội bộ về một số nghiệp vụ của NHTM. |
| 3 | Quy định Quản lý thông tin khách hàng | Quy định về mô hình và quản trị thông tin khách hàng, cách sử dụng hệ thống quản lý mẫu dấu, chữ ký khách hàng tại BIDV. |
| 5 | Công văn số 5562/QĐBIDV “Quy định về Phân cấp thẩm quyền trong hoạt động cấp tín dụng” | Quy định thẩm quyền phê duyệt tín dụng: phân chia cấp thẩm quyền phê duyệt hạn mức tín dụng nhằm đảm bảo tính minh bạch và kỹ năng, kinh nghiệm đáp ứng cho từng cấp phê duyệt |
| 6 | Quyết định số 5105/QĐBIDV ngày 11/5/2022 “Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm Soát” | Quyết định này liên quan đến cơ cấu, tổ chức, quyền hạn và trách nhiệm của ban kiểm soát đối với hoạt động kinh doanh của BIDV. |
(Nguồn: BIDV)
2.2.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Chi nhánh Bình Hưng Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
2.2.2.1. Nhận diện rủi ro tín dụng
- Quy trình tổ chức hoạt động tín dụng tại BIDV BIH Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng tại BIDV BIH
Tín dụng là một trong các hoạt động có độ rủi ro cao vì vậy, cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng phải đảm bảo tính thống nhất trong mối quan hệ ràng buộc kiểm soát lẫn nhau, phải đáp ứng yêu cầu quản lý rủi ro tín dụng nhằm bảo đảm yêu cầu phán quyết tín dụng phải qua 3 khâu: (i) Khởi tạo, đề xuất (ii) Quản lý rủi ro (iii) Tác nghiệp. Ngoài các bộ phận chuyên trách cung ứng tín dụng tới khách hàng, tại Trụ sở chính công tác quản lý tín dụng và hoạch định chính sách phải do các phòng ban chuyên biệt đảm nhiệm.
Phòng khách hàng doanh nghiệp với chức năng nhiệm vụ: Tiếp thị và phát triển khách hàng tổ chức, Phân tích và thẩm định báo cáo đề xuất cấp tín dụng cho khách hàng tổ chức (cho vay, bảo lãnh, chiết khấu, cam kết tín dụng) từ đó trình cấp phê duyệt là Phó giám đốc QLKH, Giám đốc chi nhánh hoặc HĐTDCS.
Phòng Quản lý rủi ro trực tiếp thực hiện công tác rà soát thẩm định tín dụng trong trường hợp hồ sơ tín dụng vượt thẩm quyền Phó giám đốc QLKH và trình Giám đốc chi nhánh hoặc HĐTDCS theo thẩm quyền.
Hội đồng tín dụng cơ sở do Giám đốc chi nhánh lập với thành viên là các Phó giám đốc, Trưởng phòng QLRR, Trưởng phòng QTTD. Hội đồng tín dụng thực hiện phán quyết tín dụng trong mức thẩm quyền cho chi nhánh nhưng vượt thẩm quyền Giám đốc hoặc theo yêu cầu của Giám đốc.
Thẩm quyền phán quyết cấp tín dụng do Giám đốc chi nhánh quyết định từng thời kỳ đảm bảo không vượt thẩm quyền hội sở giao cho chi nhánh là 100 tỷ. Hiện Phó giám đốc được phê duyệt khoản cấp tín dụng tối đa 20 tỷ đồng, Gíam đốc chi nhánh tối đa 60 tỷ đồng và HĐTDCS 100 tỷ đồng. Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
- Quy trình cấp tín dụng
Thực hiện thống nhất hoạt động tín dụng trong toàn bộ hệ thống BIDV, phù hợp các quy định của pháp luật và thông lệ quốc tế, BIDV đã ban hành đầy đủ, có hệ thống các quy trình, quy định liên quan đến hoạt động tín dụng cũng như quy chế kiểm soát nội bộ theo chính sách cấp tín dụng; quy chế, quy định về cấp tín dụng, phân cấp thẩm quyền; giao dịch bảo đảm; xếp hạng tín dụng và phân loại nợ; các văn bản sản phẩm tín dụng.
Hệ thống các quy định, quy trình này tạo điều kiện để nhân viên hiểu rõ nhiệm vụ, trách nhiệm của mình trong quá trình thực hiện nghiệp vụ và cơ sở để đánh giá mức độ hoàn thành hoặc sai phạm khi đánh giá hoàn thành nhiệm vụ, trách nhiệm trong công việc.
Để tiếp thị và cho vay đối với những khách hàng tốt, quy trình kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại BIDV Bình Hưng được xây dựng như sau:
Tiếp thị khách hàng, đề xuất tín dụng: Đơn vị thực hiện: Bộ phận QLKH
Thẩm định rủi ro: Đơn vị thực hiện: Bộ phận QLRR
Phê duyệt cấp tín dụng: Thực hiện cấp có thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng theo quy định phân cấp thẩm quyền phán quyết tín dụng của BIDV trong từng thời kỳ.
Các thủ tục thực hiện sau phê duyệt: Soạn thảo văn bản phê duyệt tín dụng: Đơn vị thực hiện: Bộ phận QLRR (áp dụng đối với trường hợp cấp tín dụng phải qua bộ phận QLRR).
Đàm phán, thông báo cấp tín dụng với khách hàng: Đơn vị thực hiện: Bộ phận QLKH.
Hoàn thiện các điều kiện cấp tín dụng trước khi giải ngân/phát hành bảo lãnh: Đơn vị thực hiện: Bộ phận QLKH.
Kiểm tra, giám sát sau khi giải ngân: được thực hiện thường xuyên, liên tục trong suốt quá trình khách hàng sử dụng vốn vay cho đến khi thu hồi hết nợ gốc và lãi. Các cán bộ tín dụng phải kiểm tra việc sử dụng vốn vay và tài sản bảo đảm tiền vay một cách chặt chẽ, sâu sát, thường xuyên theo dõi, đôn đốc thu hồi nợ.
- Nhận diện rủi ro tín dụng từ phía ngân hàng Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Ngành Ngân hàng là một hoạt động kinh doanh nhạy cảm, ẩn chứa nhiều rủi ro. Đặc biệt là trong công tác tín dụng. Nhận thức rõ được vấn đề này, BIDV đã xây dựng những cẩm nang, công văn hướng dẫn chi tiết thực hiện nghiệp vụ, đánh giá, dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra để nhân viên có nhận thức và phòng tránh.
BIDV Bình Hưng thực hiện chính sách cấp tín dụng và đánh giá rủi ro tín dụng rất chặt chẽ theo đúng sự chỉ đạo của Trụ Sở Chính. Theo đó, BIDV Bình Hưng chỉ xem xét cho vay đối với các khách hàng có đủ các điều kiện:
Chỉ thực hiện tiếp thị đối với các khách hàng tốt, có năng lực tài chính, dự án/phương án sản xuất kinh doanh khả thi.
Không tiếp thị đối với khách hàng mới mà tại thời điểm cấp tín dụng khách hàng: Có nợ xấu/nợ nhóm 2 tại các tổ chức tín dụng khác; hoặc vốn chủ sở hữu 0; hoặc có lỗ lũy kế và bị lỗ trong năm tài chính gần nhất, trừ các trường hợp: khách hàng bị lỗ theo kế hoạch; khách hàng được xếp hạng nội bộ từ tốt trở lên.
Thực hiện tiếp thị cấp tín dụng gắn với việc tiếp thị các sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến khách hàng, hướng tới cung cấp gói dịch vụ ngân hàng khép kín toàn diện theo nhu cầu của khách hàng.
Ngoài việc nhận dạng, phân tích và quản lý rủi ro đối với hoạt động tín dụng dựa trên cơ sở là các chính sách nêu trên, Chi nhánh đã xây dựng những chính sách để quản lý rủi ro với những tiêu chí cao hơn của hội sở như vế tài sản bảo đảm, tỷ lệ tài sản bảo đảm đối với hầu hết khách hàng luôn cao hơn mức tối thiểu theo chính sách tín dụng của hội sở chính ban hành, hoạt động giản ngân với đầy đủ tài liệu chứng minh mục đích sử dụng vốn; kiểm soát sau vay có hình ảnh chứng minh mục đích đính kèm biên bản kiểm tra sử dụng vốn.
Ban giám đốc thường xuyên lắng nghe ý kiến các phòng ban trong các cuộc họp giao ban nội bộ để nhận dạng rủi ro phát sinh và chủ động tổ chức các tổ kiểm tra nội bộ để kịp thời triển khai các biện pháp đối phó với rủi ro nhằm đảm bảo hoạt động an toàn, có hiệu quả. Hàng tháng, quý công tác nhận diện, kiểm soát rủi ro được thực hiện thông qua báo cáo giao dịch nghi ngờ từ HSC gửi về thông qua phòng QLRR các chi nhánh nhằm ngăn ngừa kịp thời các rủi ro xảy ra. Phòng QLRR hàng năm hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra nội bộ hoạt động tín dụng tại chi nhánh nhằm phát hiện và đánh giá rủi ro, đưa ra phương pháp hạn chế khắc phục rủi ro.
- Nhận diện rủi ro tín dụng từ phía khách hàng
Cán bộ QLKH tiến hành khảo sát thực tế và đánh giá cụ thể về hoạt động sản xuất, kinh doanh của khách hàng, tiến độ thực hiện dự án đầu tư, phương án sử dụng vốn,…để có cái nhìn tổng quan trong việc đánh giá và phân tích tín dụng.
Đánh giá chung về khách hàng Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
- Lịch sử hình thành và phát triển, tư cách và năng lực pháp lý, mô hình quản trị điều hành của ban lãnh đạo, cơ cấu tổ chức, quy mô hoạt động, số lượng lao động,…
- Phân tích triển vọng của khách hàng trong tương lai, vị thế phát triển trong ngành, tình hình quan hệ tín dụng với các TCTD khác, nhóm khách hàng liên quan,.……
Về tình hình tài chính của khách hàng:
Thông qua phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp và thông tin thu thập thêm từ doanh nghiệp, cán bộ QLKH thực hiện phân tích, đánh giá cụ thể tình hình kinh doanh của doanh nghiệp và tiến hành lập Báo cáo đề xuất tín dụng: đưa ra những nhận xét về chỉ tiêu trong báo cáo tài chính, đánh giá những biến động,….từ đó có kết luận tổng quan và cụ thể về hoạt động kinh doanh của khách hàng.
Chấm điểm tín dụng để áp dụng chính sách cấp tín dụng phù hợp
Đối với khách hàng là doanh nghiệp, cán bộ QLKH thực hiện Xếp hạng tín dụng nội bộ, tra cứu thông tin từ CIC để đánh giá khách hàng, tìm hiểu kết quả xếp hạng tín nhiệm khách hàng tại các TCTD, Chi nhánh Ngân hàng nước ngoài khác,….Từ đó, đưa ra các chính sách cấp tín dụng phù hợp với từng khách hàng.
Phân tích, đánh giá về Phương án sản xuất, kinh doanh
Dự án đầu tư; Năng lực thực hiện kế hoạch kinh doanh, dự án đầu tư của Khách hàng; Khả năng vay trả của khách hàng để xác định hình thức cấp tín dụng phù hợp.
Đánh giá về biện pháp bảo đảm theo quy định về biện pháp bảo đảm hiện hành của BIDV.
Đánh giá lợi ích Ngân hàng khi thiết lập quan hệ, cấp tín dụng cho khách hàng.
- Kết quả tổng hòa lợi ích của khách hàng các kỳ trước (nếu có), theo đó báo cáo thuần từ tín dụng, huy động vốn, dịch vụ khác (có thể chi tiết theo từng dòng sản phẩm: kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thanh toán, bảo lãnh…).
- Ước tính, đánh giá lợi ích ngắn hạn, dài hạn, lợi ích định tính, định lượng trong tương lai khi thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng, trong đó: Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Lợi ích định lượng: Ước lượng thu nhập thuần từ tín dụng, huy động vốn, dịch vụ khác (có thể chi tiết theo từng dòng sản phẩm: kinh doanh ngoại tệ, dịch vụ thanh toán, bảo lãnh…)
Lợi ích định tính: Cơ hội thâm nhập vào ngành mới, thiết lập quan hệ với các khách hàng liên quan…
Đánh giá việc tuân thủ chính sách, quy định cấp tín dụng của BIDV (bao gồm: chính sách cấp tín dụng, quy định cấp tín dụng đối với Nhóm KHLQ, Quy định về Gói tín dụng/Sản phẩm/Dự án cụ thể, Giới hạn tài sản có rủi ro tín dụng được giao cho Chi nhánh/Ban khách hàng, các văn bản chỉ đạo tín dụng và các quy định khác.
Kết luận và đề xuất tín dụng: Người đề xuất phải ghi rõ nội dung đề xuất cấp tín dụng, hệ số rủi ro tín dụng (CRW) của khoản cấp tín dụng tại thời điểm đề xuất, cấp thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
2.2.2.2. Đo lường rủi ro tín dụng
Xếp hạng tín dụng : Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ bao gồm các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính dùng để đánh giá toàn diện về khách hàng bao gồm tình hình tài chính, khả năng trả nợ, chiều hướng phát triển,…
Bảng 2.3. BẢNG SO SÁNH HẠNG CỦA STANDARD AND POOR’S VÀ BIDV
| Hạng của Standard and Poor’s | Hạng của BIDV |
| AAA | AAA |
| AA+ | AAA |
| AA | AAA |
| AA- | AAA |
| A+ | AAA |
| A | AAA |
| A- | AAA |
| BBB+ | AAA |
| BBB | AAA |
| BBB- | AAA |
| BB+ | AAA |
| BB | AA+ đến AAA |
| BB- | AA- đến AA |
| B+ | BB+ đến A |
| B | BB |
| B- | BB |
| CCC/C | BB- |
(Nguồn: BIDV)
- Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Mô hình xếp hạng: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ thực hiện xếp hạng khách hàng trên cơ sở chấm điểm các chỉ tiêu tài chính và các chỉ tiêu phi tài chính, có xác định trọng số phù hợp với đặc thù riêng có của mỗi ngành kinh tế và loại hình sở hữu doanh nghiệp. Các bước thực hiện:
- Bước 1: Xác định ngành nghề kinh doanh o Bước 2: Xác định quy mô của doanh nghiệp o Bước 3: Xác định loại hình khách hàng đang sở hữu o Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính o Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính
- Bước 6: Tổng hợp điểm và xếp hạng
- Bộ chỉ tiêu xếp hạng: bao gồm 14 chỉ tiêu tài chính và 40 chỉ tiêu phi tài chính
- Tần suất thực hiện:
Việc xếp hạng khách hàng được thực hiện 5 lần trong năm vào tháng cuối cùng của mỗi quý và tháng 12 (31/3, 30/6, 30/9, 30/11, 31/12). Riêng đối với quý IV, thực hiện chấm điểm khách hàng vào tháng 11.
Đối với các tháng còn lại trong quý: chỉ chấm điểm đối với những khách hàng mới phát sinh tại chi nhánh trong tháng đó.
Sơ đồ 2.3. Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ tại BIDV
- Chính sách về tài sản bảo đảm
Đối với cấp tín dụng phục vụ nhu cầu vốn lưu động (không bao gồm cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu) và các nhu cầu cấp tín dụng khác (không bao gồm cấp tín dụng đầu tư dự án), BIDV xem xét cấp tín dụng có bảo đảm toàn bộ, hoặc bảo đảm một phần, hoặc không có bảo đảm toàn bộ đối với khách hàng:
- a) BIDV chỉ xem xét cấp tín dụng không có bảo đảm toàn bộ đối với khách hàng đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Xếp hạng tín dụng nội bộ từ A trở lên, và các trường hợp: (i) Cấp tín dụng phục vụ nhu cầu vốn lưu động của chính dự án đang được BIDV cấp tín dụng đầu tư dự án hoặc; (ii) Các trường hợp cụ thể khác Tổng Giám đốc/Phó Tổng Giám đốc phụ trách Trung tâm thẩm định và phê duyệt đề xuất trình Hội đồng quản trị xem xét, quyết định;
Được phân loại nợ nhóm 1, không có nợ quá hạn tại BIDV và không có nợ nhóm 2, nợ xấu tại tổ chức tín dụng khác tại thời điểm cấp tín dụng; Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Không có lỗ lũy kế, lợi nhuận theo Báo cáo tài chính năm dương (trừ lỗ theo kế hoạch hoặc cấp tín dụng phục vụ nhu cầu vốn lưu động của chính dự án đang được BIDV cấp tín dụng đầu tư dự án).
- b) Các trường hợp không thuộc điểm a) khoản này tỷ lệ tài sản bảo đảm tối thiểu như sau:
Bảng 2.4. Tỷ lệ tài sản bảo đảm tối thiếu áp dụng theo XHTDNB
2.2.2.3. Kiểm soát rủi ro tín dụng
- Kiểm soát rủi ro dựa thẩm quyền phê duyệt tín dụng
BIDV Chi nhánh Bình Hưng thực hiện kiểm soát tín dụng theo quy trình đánh giá, thẩm định và phê duyệt theo quy định thẩm quyền phê duyệt tín dụng. Căn cứ Công văn số 5562/QĐ-BIDV Quy định về Phân cấp thẩm quyền trong hoạt động cấp tín dụng, quy trình này phân chia cấp thẩm quyền phê duyệt hạn mức tín dụng nhằm đảm bảo tính minh bạch và kỹ năng, kinh nghiệm đáp ứng cho từng cấp phê duyệt.
Thẩm quyền phê duyệt cấp tín dụng
- Trường hợp cấp tín dụng qua Bộ phận Quản lý rủi ro
Bảng 2.5. Thẩm quyền phê duyệt tín dụng (Qua bộ phận Quản Lý Rủi Ro)
Đối tượng áp dụng:
- Các trường hợp thuộc thẩm quyền phán quyết của các cấp có thẩm quyền tại Trụ sở chính.
- Các khách hàng tại Chi nhánh có giới hạn tín dụng đối với một khách hàng lớn hơn mức thẩm quyền không qua Bộ phận Quản lý rủi ro của Chi nhánh.
- Các khoản cấp tín dụng đầu tư dự án, các khoản bảo lãnh cho khách hàng vay vốn tại TCTD khác.
- Khách hàng mới thành lập có thời gian hoạt động dưới 02 năm, khách hàng mới.
- Các khoản tín dụng vượt thẩm quyền phán quyết của phòng giao dịch.
- Các trường hợp khác theo quy định của Tổng Giám đốc/theo yêu cầu của Giám đốc Chi nhánh.”
Trường hợp cấp tín dụng không qua Bộ phận Quản lý rủi ro
Bảng 2.6. Thẩm quyền phê duyệt tín dụng không qua Bộ phận Quản lý rủi ro
Đối tượng áp dụng: Các trường hợp còn lại không thuộc đối tượng trình phê duyệt thông qua Quản lý rủi ro.
- Kiểm soát rủi ro dựa trên quy trình kiểm tra, giám sát tín dụng
Giám sát thường xuyên: Thực hiện đúng chỉ đạo tử hội sở BIDV, trong quá trình hoạt động của ngân hàng, công tác giám sát được thực hiện thông qua nhiều hoạt động cụ thể và toàn diện:
- Kiểm tra hồ sơ pháp lý của khách hàng: Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp và hợp lệ của hồ sơ do khách hàng cung cấp. Dựa trên cơ sở đó đối chiếu sự khớp đúng thông tin của khách hàng trên hồ sơ pháp lý với thông tin nhập trên phân hệ tín dụng.
Đối với cho vay trung dài hạn: Kiểm tra việc đáp ứng các quy định trong đầu tư, xây dựng cơ bản (chủ trương đầu tư, quyết định đầu tư, thiết kế, dự toán, đấu thầu, nghiệm thu thanh quyết toán,…); Mức vốn tự có tham gia vào dự án, khoản vay.
- Kiểm tra qua hồ sơ chứng từ:
Khách hàng phải cung cấp cho ngân hàng các chứng từ chứng minh việc đã sử dụng tiền vay đúng mục đích.
Mục đích vay thanh toán vốn lưu động trong nước: các hợp đồng kinh tế, các hoá đơn, phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho,….
Mục đích vay thanh toán quốc tế: bộ chứng từ thanh toán quốc tế, tờ khai hải quan,…
Mục đích vay đầu tư xây lắp công trình: giấy tạm ứng, biên bản đối chiếu công nợ, biên bản nghiệm thu khối lượng,…..
Định kỳ hàng Quý hoặc cùng kỳ kiểm tra tình hình sản xuất kinh doanh, Bộ phận HTTD thống kê tất cả những Hóa đơn còn dư nợ vay tại chi nhánh để gửi khách hàng yêu cầu xác nhận các hóa đơn đã có thay đổi/hủy bỏ (nếu có) và cam kết những hóa đơn này còn hiệu lực theo quy định của Bộ Tài chính.
Trên cơ sở văn bản xác nhận, cam kết của khách hàng, Bộ phận HTTD tra cứu tình trạng hóa đơn tại website của Tổng cục Thuế (https://hoadondientu.gdt.gv.vn/) đối với các hóa đơn làm căn cứ giải ngân của tối thiểu 30% dư nợ vay.
- Kiểm tra hồ sơ tài chính: Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Kiểm tra sự đầy đủ báo cáo tài chính, nội dung, chất lượng báo cáo tài chính, vốn chủ sở hữu thực có thông qua các bằng chứng chứng minh quá trình góp vốn của đơn vị vay vốn.
Bảng 2.7. Bảng kiểm tra sử dụng vốn vay đối với KH của BIDV CN BIH
Trên báo cáo tài chính của khách hàng, cán bộ kiểm tra đánh giá sơ bộ tình hình tài chính của khách hàng qua bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh của khách hàng. Từ đó, kiểm tra kết quả định hạng tín dụng nội bộ của đơn vị đối với khách hàng để phát hiện ra các khách hàng định hạng tín dụng nội bộ chưa phù hợp dẫn đến xếp nhóm nợ không đúng (thực tế khách hàng ở nhóm cao nhưng do nhập không chính xác để chuyển sang nhóm khách hàng có nhóm nợ thấp (nhóm 1,2) hưởng các chính sách tín dụng ưu đãi của BIDV, dẫn đến rủi ro cho Ngân hàng và chưa phản ánh đúng thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng).
- Kiểm tra tình hình sản xuất, kinh doanh của khách hàng:
Bộ phận QLKH kiểm tra, đánh giá tình hình sản xuất, kinh doanh và tình hình tài chính (bao gồm cả tình hình quan hệ tín dụng với các TCTD khác) của khách hàng, từ đó đánh giá khả năng ảnh hưởng đến việc thực hiện dự án, phương án sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ vay BIDV.
Phương thức kiểm tra: tối thiểu cần thực hiện kiểm tra theo các phương thức sau:
Kiểm tra thực tế: Kiểm tra thực địa cơ sở sản xuất kinh doanh thông qua việc quan sát, trao đổi, phỏng vấn khách hàng, thu thập tài liệu liên quan.
Kiểm tra thông qua báo cáo tài chính.
Tra cứu thông tin tín dụng tại CIC.
- Kiểm tra hồ sơ khoản vay, bảo lãnh:
Thực hiện kiểm tra, rà soát các quy định về cấp tín dụng, chính sách khách hàng, phân loại nợ, thẩm quyền phán quyết,… đối với từng khách hàng, nhóm nợ được kiểm tra.
Đối với các dự án, phương án sản xuất kinh doanh: kiểm tra lĩnh vực sản xuất kinh doanh có phù hợp với ngành nghề kinh doanh theo giấy phép kinh doanh, tính toán hiệu quả, vốn tự có tham gia, trình tự phê duyệt cấp tín dụng…; kiểm tra việc xử lý khi vượt mức phán quyết (bao gồm việc trình Hội sở chính và việc thực hiện theo các điều kiện uỷ nhiệm của Hội sở chính).
Theo dõi, giám sát quá trình thực hiện nghĩa vụ được bảo lãnh của khách hàng, đôn đốc khách hàng thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh (người thụ hưởng bảo lãnh), hạn chế việc phải trả thay bảo lãnh. Tùy thuộc vào đặc điểm của từng loại bảo lãnh, từng lĩnh vực/ngành liên quan đến nghĩa vụ bảo lãnh để tiến hành kiểm tra:
- Đối với bảo lãnh vay vốn: Theo dõi việc rút vốn, trả nợ và sử dụng vốn vay của khách hàng theo hợp đồng tín dụng và các hồ sơ, giấy tờ khác có liên quan. Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
- Đối với bảo lãnh thanh toán: Kiểm tra, kiểm soát hàng hoá, luồng tiền hình thành/phát sinh từ các nghĩa vụ mà ngân hàng bảo lãnh thanh toán.
- Đối với bảo lãnh thực hiện hợp đồng: Kiểm tra, theo dõi tiến độ giao hàng/sản xuất/thi công trên cơ sở các báo cáo tiến độ giao hàng/sản xuất/thi công, biên bản nghiệm thu/hóa đơn giao hàng, số liệu tài chính, khảo sát thực tế tại nơi sản xuất, thi công, …
- Đối với bảo lãnh hoàn trả tiền ứng trước: Kiểm tra việc chuyển tiền ứng trước, việc sử dụng nguồn tiền ứng trước, tiến độ hoàn trả tiền ứng trước,…
- Đối với bảo lãnh bảo đảm chất lượng sản phẩm: Theo dõi các biên bản kiểm tra chất lượng sản phẩm, biên bản nghiệm thu…
- Đối với bảo lãnh trong bán, cho thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai: Theo dõi tiến độ đầu tư, xây dựng dự án, tiến độ bàn giao nhà ở…
Kiểm tra trong khi cho vay: kiểm tra căn cứ giải ngân (đảm bảo giải ngân đến đúng đối tượng thụ hưởng theo HĐ, hoá đơn…); các bước phê duyệt giải ngân, lãi suất áp dụng cho khoản vay,… . Đối với khoản bảo lãnh: kiểm tra, đối chiếu việc nhập loại bảo lãnh trên phân hệ DOKA và tính phí bảo lãnh…
Kiểm tra sau khi cho vay: đặc biệt chú trọng đối với các khoản cho vay bằng tiền mặt, kiểm tra tình hình sản xuất, kinh doanh của khách hàng, theo dõi luồng tiền thanh toán khách hàng qua Ngân hàng, việc theo dõi trả nợ gốc, lãi vay của khách hàng,…
Đối với khách hàng có cơ cấu lại nợ: kiểm tra thẩm quyền phán quyết cơ cấu lại nợ, các điều kiện cơ cấu lại nợ.
- Kiểm tra về việc lưu trữ, sắp xếp hồ sơ.
Kiểm tra hồ sơ tài sản đảm bảo: kiểm tra việc định giá TSĐB, tính hợp pháp của hồ sơ TSĐB; việc thực hiện đầy đủ theo quy định về công chứng, chứng thực và đăng ký giao dịch bảo đảm; việc mua bảo hiểm theo quy định và hợp đồng bảo hiểm phải thể hiện đơn vị cho vay là người thụ hưởng bảo hiểm đầu tiên; việc kiểm tra và đánh giá lại TSĐB định kỳ theo quy định…; so sánh, đối chiếu giá trị TSĐB tại hồ sơ với giá trị trên phân hệ tín dụng, nếu cần có thể kiểm tra hồ sơ gốc lưu tại kho quỹ…
- Giám sát định kỳ: Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Cơ cấu tổ chức bao gồm: (i) Hội đồng quản trị; (ii) Uỷ ban Quản lý rủi ro; (iii) Tổng Giám đốc; (iv) Hội đồng rủi ro; (v) Phó Tổng Giám đốc phụ trách Khối quản lý rủi ro; (vi) Các Ban/Trung tâm tại Trụ sở chính có liên quan và các đơn vị thành viên (bao gồm cả các Chi nhánh BIDV tại nước ngoài).
BIDV thiết lập và duy trì cơ cấu tổ chức quản lý rủi ro tín dụng tuân thủ nguyên tắc 03 tuyến bảo vệ độc lập của hệ thống kiểm soát nội bộ: “
- Tuyến bảo vệ thứ nhất có chức năng nhận dạng, kiểm soát và giảm thiểu rủi ro.
- Tuyến bảo vệ thứ hai có chức năng xây dựng chính sách quản lý rủi ro, quy định nội bộ về quản trị rủi ro, đo lường, theo dõi rủi ro và tuân thủ quy định pháp luật
- Tuyến bảo vệ thứ ba có chức năng kiểm toán nội bộ.
BIDV quy định cụ thể chức năng kiểm tra giám sát ở cả 3 vòng kiểm soát từ các đơn vị trực tiếp kinh doanh và các Ban/Trung tâm tại TSC quản lý theo nghiệp vụ (vòng kiểm soát thứ nhất) đến kiểm tra độc lập của Khối kiểm soát tuân thủ (vòng kiểm soát thứ hai) và Kiểm toán nội bộ (vòng kiểm soát thứ ba).
Sơ đồ 2.1. Ba vòng kiểm soát tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển (BIDV)
Cấu trúc 3 vòng kiểm soát này có thể thay đổi tùy thuộc vào bản chất, quy mô, mức độ phức tạp của hoạt động và hồ sơ rủi ro của ngân hàng. Do đó, trách nhiệm của từng vòng cũng cần được phân tách và truyền thông hợp lý.
- Đơn vị kinh doanh:
Đây là bộ phận chịu rủi ro trực tiếp và có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với bộ phận QLRR để phát triển các mô hình đo lường rủi ro, xây dựng hạn mức và chính sách quy trình.
Áp dụng các mô hình rủi ro trong việc đánh giá rủi ro và đưa ra các quyết định kinh doanh.
Nhập đầy đủ và chính xác các thông tin giao dịch/ thông tin rủi ro cho việc đo lường rủi ro. Tuân thủ đúng các quy trình, quy định.
- Bộ phận Quản lý rủi ro Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Bộ phận QLRR hỗ trợ công tác QLRR của các đơn vị kinh doanh thông qua trách nhiệm giám sát và báo cáo. Trách nhiệm của bộ phận QLRR là giám sát các hoạt động có rủi ro của ngân hàng và đánh giá rủi ro độc lập với đơn vị kinh doanh; bảo đảm việc thực hiện vai trò của Ban Điều hành và giám đốc các bộ phận kinh doanh trong nhận diện và đánh giá rủi ro.
Bộ phận tài chính đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm rằng kết quả kinh doanh, lợi nhuận, tổn thất được nhận diện và báo cáo chính xác đến HĐQT, Ban Điều hành và các đơn vị kinh doanh, cung cấp thông tin đầu vào cho việc ra quyết định về rủi ro và kinh doanh.
Bộ phận tuân thủ cần thường xuyên giám sát việc tuân thủ luật pháp, nguyên tắc về quản trị doanh nghiệp, chính sách, quy định, chuẩn mực khác mà ngân hàng thuộc đối tượng áp dụng (bao gồm cả nội bộ và bên ngoài). HĐQT có trách nhiệm phê duyệt các chính sách về tuân thủ và truyền thông trong phạm vi toàn hàng. Bộ phận tuân thủ cần đánh giá phạm vi của các chính sách này, theo dõi và báo cáo tới Ban Điều hành và HĐQT về phương thức mà ngân hàng quản lý rủi ro tuân thủ (compliance risk).
Ngoài ra, vòng 2 còn bao gồm các bộ phận như pháp chế (Legal), quản trị nguồn nhân lực (Human Resources), vận hành (Operations) và công nghệ (Technology).
- Bộ phận kiểm toán nội bộ
Vòng 3 thực hiện đánh giá độc lập, bảo đảm khách quan về chất lượng và hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ, vòng 1 và vòng 2, khung QLRR (bao gồm văn hóa doanh nghiệp, chiến lược và kế hoạch kinh doanh, chế độ đãi ngộ và quy trình ra quyết định) của ngân hàng. Trách nhiệm chính:
- Rà soát độc lập việc chấp hành chiến lược, chính sách, quy trình, hạn mức quản lý rủi ro, cũng như các quy định luật pháp và kiến nghị các biện pháp hoàn thiện.
- Rà soát tính hiệu quả các hệ thống, các quy trình kiểm soát và quản lý rủi ro trong toàn hệ thống ngân hàng.
Theo đó, bộ phận KTNB phải có đầy đủ năng lực, được đào tạo phù hợp và không tham gia vào việc phát triển, triển khai và vận hành chức năng QLRR hoặc bất cứ chức năng nào
của vòng 1, vòng 2. HĐQT cần bảo đảm rằng bộ phận QLRR, tuân thủ và KTNB được phân định rõ ràng, có đủ nhân lực và các nguồn lực để thực hiện nhiệm vụ độc lập, khách quan và hiệu quả. Đồng thời, HĐQT cùng với Ban Điều hành và giám đốc các bộ phận QLRR, tuân thủ và KTNB cần thường xuyên rà soát các chính sách và quy trình kiểm soát quan trọng để nhận diện các rủi ro, vấn đề trọng yếu và các nội dung cần cải thiện Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Thời gian tiến hành kiểm tra:
- Đối với mục đích sử dụng vốn vay:
- Đối với kiểm tra sau giải ngân
Giải ngân tiền mặt: trong vòng 10 ngày (làm việc) kể từ thời điểm giải ngân.
Giải ngân chuyển khoản: trong vòng 30 ngày (làm việc) kể từ thời điểm giải ngân.
Đối với các hình thức kiểm tra khác: được thực hiện định kỳ theo tháng, quý hoặc năm tuỳ thuộc vào nội dung kiểm tra.
- Đối với bảo lãnh:
Tùy thuộc vào loại bảo lãnh, đối tượng khách hàng,… Chi nhánh quyết định thời gian thực hiện kiểm tra, theo dõi bảo lãnh nhằm quản lý khoản bảo lãnh và kiểm soát được rủi ro (nếu khách hàng có cả khoản vay và bảo lãnh, chi nhánh thực hiện kiểm tra đồng thời cùng với kiểm tra khoản vay) tuy nhiên thời hạn kiểm tra định kỳ tối đa 3 tháng/lần.
- Đối với dự án đầu tư đầu tư: Định kỳ hàng năm
- Đối với tài sản bảo đảm: Theo quy định hiện hành về biện pháp bảo đảm của BIDV.
- Đối với việc thực hiện các cam kết, điều kiện tín dụng: Định kỳ hàng quý hoặc theo tần suất quy định tại Quyết định cấp tín dụng.
- Đối với việc kiểm tra tình hình sản xuất, kinh doanh của khách hàng: định kỳ hàng quý hoặc 6 tháng/lần tùy quy mô doanh nghiệp và do cấp có thẩm quyền cấp tín dụng quyết định hoặc khi khoản cấp tín dụng có dấu hiệu rủi ro.
2.2.2.4. Xử lý rủi ro tín dụng
Xác định hoạt động cho vay là hoạt động cốt lõi mang lại lợi nhuận chính cho chi nhánh tuy nhiên kèm với đó thì việc cho vay luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro vì vậy dù có làm tốt công tác QTRRTD thì nguy cơ rủi ro vẫn có thể xảy ra. Vấn đề cốt lõi của hoạt động QTRRTD là hạn chế xảy ra rủi ro, hoặc khi có rủi ro thì ngân hàng có đủ khả năng, để xử lý, khắc phục khoản rủi ro đó.
Để phòng tránh rủi ro, ngoài việc tổ chức triển khai tập huấn các văn bản quy định, quy trình, Chi nhánh còn chú trọng đào tạo kỹ năng, phương pháp thẩm định trong tất cả các khâu từ thẩm định khách hàng, phương án vay vốn, tài sản bảo đảm. Ngoài ra, Chi nhánh còn yêu cầu cán bộ quản lý khoản vay thường xuyên kiểm tra giám sát hoạt động của khách hàng, để kịp thời phát hiện những dấu hiệu rủi ro và có phương án xử lý kịp thời nhằm hạn chế rủi ro. Xác định những khoản vay có nguy cơ rủi ro để bám sát vừa đôn đốc thu hồi, vừa chủ động thực hiện các bước của quy trình xử lý rủi ro (hoàn thiện hồ sơ tài liệu, biên bản làm việc, chủ động thỏa thuận với KH trong việc xử lý tài sản đảm bảo để trả nợ…).
Về công tác xử lý thu hồi nợ (bao gồm lãi tồn đọng, nợ có vấn đề), Chi nhánh đã chỉ đạo bộ phận tín dụng thực hiện phân tích nhằm đánh giá nguyên nhân rủi ro, mức độ thiện hại, khả năng thu hồi đồng thời xây dựng kế hoạch thu hồi chi tiết cho từng khoản nợ.
Kết hợp đồng bộ các giải pháp thu hồi và có biện pháp áp dụng các giải pháp tùy theo tính chất từng khoản vay, thái độ của mỗi khách hàng.
Không những thế, BIDV Chi nhánh Bình Hưng luôn quan tâm đến hoạt động kiểm tra giám sát, phân công và chỉ đạo CBTD thực hiện rà soát bổ sung, chỉnh sửa các sai phạm theo kết luận của các đoàn kiểm tra của BIDV, của Thanh tra giám sát NHNN và Cơ quan kiểm toán độc lập Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
2.2.3. Phân tích ảnh hưởng của quản trị rủi ro tín dụng đến chỉ tiêu về hiệu quả hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Chi nhánh BIH
2.2.3.1. Tăng trưởng dư nợ theo khách hàng
Bảng 2.8. Tăng trưởng dư nợ theo khách hàng tại BIH
ĐVT: Tỷ đồng
| 2021 | 2022 | 2023 | ||||
| Giá trị | Tỷ lệ (%) | Giá trị | Tỷ lệ (%) | Giá trị | Tỷ lệ (%) | |
| Doanh nghiệp | 2,636 | 56% | 3,535 | 53% | 5,015 | 67.5% |
| Cá nhân | 2,059 | 44% | 3,162 | 47% | 2,410 | 32.5% |
| Tổng | 4,695 | 6,697 | 7,425 | |||
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại Ngân hàng BIDV CN BIH )
Dư nợ tín dụng KHDN vẫn luôn chiếm phần quan trọng và tỷ trọng cao trong tổng dư nợ tín dụng của Chi nhánh. Cụ thể năm 2022 tăng 899 tỷ đồng so với năm 2021. Riêng năm 2023, dư nợ sự tăng đáng kể so với cùng kỳ năm trước (dư nợ năm 2023 là 5,015 tỷ, chiếm tỷ trong 67.5% trên tổng dư nợ). Tỷ trọng cho vay ngắn hạn cao phản ánh hoạt động sản xuất của doanh nghiệp có vòng quay nhanh nên các doanh nghiệp cần vay vốn nhằm đáp ứng vốn lưu động còn thiếu hụt trong quá trình sản xuất, đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhóm khách hàng doanh nghiệp chính của chi nhánh là khách hàng DN lớn, FDI và SMEs. BIDV CN BIH cũng đã đưa ra nhiều chương trình tín dụng dành cho KHDN, đặc biệt là triển khai các gói ưu đãi hỗ trợ cho doanh nghiệp vượt qua khó khăn do bị tác động từ đại dịch Covid-19 với quy mô lớn.
Dư nợ tín dụng cá nhân tuy không chiếm tỷ trọng cao bằng KHDN nhưng cũng đem lại những con số ấn tượng. Năm 2022 tăng hơn so với cùng kỳ năm trước, chiếm 47% tỷ lệ tổng dư nợ của chi nhánh. Tuy nhiên sang năm 2023, do ảnh hưởng của thị trường kinh tế nên tỷ trọng dư nợ giảm nhẹ chiếm 32.5% tổng dư nợ (tương đương 2,410 tỷ đồng). Tập trung chủ yếu ở nhóm khách hàng là hộ kinh doanh và KHCN, áp dụng lãi suất cạnh tranh, đa dạng hóa phương thức cho vay kết hợp với việc đơn giản hóa các thủ tục để tăng cường phát triển thêm khách hàng mới, xây dựng mạng lưới bán lẻ rộng khắp. Dựa theo kết quả xếp hạng của từng khách hàng, BIDV sẽ đưa ra các gói ưu đãi cho vay phù hợp đối với từng khách hàng. Hàng loạt các chương trình ưu đãi của BIDV BIH được triển khai tập trung hỗ trợ vốn vay đối với việc phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như kích thích nhu cầu tiêu dùng, mua sắm của khách hàng, chủ động giảm sâu lãi suất, hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn do ảnh hưởng từ dịch bệnh. Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Qua kết qủa kinh doanh tại Ngân hàng BIDV chi nhánh Bình Hưng giai đoạn 20212023, cho thấy Ban lãnh đạo đã kiểm soát tốt rủi ro tín dụng, tập trung phát triển nền khách hàng cũ, tốt và mở rộng tìm kiếm khách hàng mới tiềm năng. Tình hình kinh doanh vẫn ổn định, tăng trưởng tốt và giảm thiểu rủi ro ở mức thấp nhất.
2.2.3.2 Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay
Bảng 2.9. Cơ cấu dư nợ theo thời hạn cho vay tại BIDV BIH
Nhờ lợi thế về mạng lưới và lãi suất cho vay khá cạnh tranh so với các NHTM khác trên địa bàn, hoạt động tín dụng của toàn chi nhánh tăng trưởng khá mạnh, BIDV vẫn giữ được thị phần, thị trường tín dụng của mình đối với khách hảng. Cơ cấu tín dụng của BIDV không thay đổi nhiều trong giai đoạn 2021 -2023, trong đó nợ ngắn hạn vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất. Từ dư nợ năm 2021 là 3,320 tỷ đồng (chiếm 70% Tổng dư nợ) lên 3,764 tỷ đồng năm 2022 và năm 2023 đạt 4,218 tỷ đồng. Về cơ cấu tín dụng chủ yếu là ngắn hạn, có thể thấy mức độ RRTD của BIDV CN BIH nếu xét theo tiêu chí này là thấp, vì cho vay ngắn hạn có thời gian thu hồi vốn nhanh, mức độ rủi ro ít hơn và khả năng kiểm soát được rủi ro sẽ cao hơn. Điều này có thể thấy, việc duy trì tỷ lệ nợ ngắn hạn cao chứng tỏ BIDV luôn chú trọng đến việc kiểm soát tín dụng theo cơ cấu nợ nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng. Tuy nhiên, khi cho vay ngắn hạn, thu nhập lãi của ngân hàng cũng sẽ không cao do lãi suất cho vay thấp hơn so với cho vay trung dài hạn, thời gian tính lãi cũng ít hơn. Chính vì thế, để đạt được kết quả tốt hơn, hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, chi nhánh cũng quan tâm đến việc tăng trưởng các khoản dư nợ trung dài hạn an toàn để góp phần nâng cao thu nhập từ lãi vay.
Về dư nợ cho vay trung dài hạn, trong giai đoạn 2022 – 2023, BIDV triển khai các giải pháp thúc đẩy tăng trưởng tín dụng, trong đó ban hành các gói tín dụng lãi suất cạnh tranh, điều chỉnh, tháo gỡ điều kiện cho vay kịp thời: Chú trọng đẩy mạnh tín dụng Trung Dài Hạn; Dịch chuyển nền khách hàng theo hướng chọn lọc khách hàng tốt, mang lại hiệu quả tổng thể cao; Định hướng tín dụng vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các ngành nghề có tiềm năng phát triển, thuộc đối tượng được Chính phủ, NHNN ưu tiên, khuyến khích. Chính vì thế, dư nợ trung dài hạn trong những năm qua đạt con số đáng khích lệ. Tử dư nợ năm 2021 là 1,375 tỷ đồng (chiếm 30% Tổng dư nợ) lên 2,933 tỷ đồng năm 2022 và năm 2023 đạt 3,207 tỷ đồng.
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu dư nợ tín dụng theo thời hạn cho vay tại BIDV BIH
2.2.3.3 Cơ cấu phân loại nhóm nợ tại BIDV Bình Hưng
Bảng 2.10. Cơ cấu phân loại nhóm nợ tại BIDV Bình Hưng
ĐVT: Tỷ đồng
| Chỉ tiêu | 2021 | 2022 | 2023 |
| Tổng dư nợ | 4,695 | 6,697 | 7,425 |
| Nợ nhóm 1 | 0.1 | 1.13 | 1,17 |
| Nợ nhóm 2 | 0.2 | 14.14 | – |
| Nợ nhóm 3 | – | – | – |
| Nợ nhóm 4 | – | – | – |
| Nợ nhóm 5 | 7.3 | 26.16 | 23.32 |
| Tỷ lệ nợ xấu (%) | 0.16% | 0.39% | 0.31% |
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh tại Ngân hàng BIDV CN BIH) Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Ngân hàng nào hoạt động kinh doanh cũng gặp phải vấn đề nợ quá hạn, nợ xấu. Những rủi ro đó gây ra tổn thất cho ngân hàng trên nhiều lĩnh vực mà khó có thể tránh được. Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh luôn ở mức thấp, luôn trong tầm kiểm soát (dưới 1%), trong khi mức giao của Hội Sở Chính giao cho Chi nhánh là 3% chứng tỏ chất lượng tín dụng khá tốt, tuy nhiên tỷ lệ nợ xấu tại thời điểm 2022 tăng đột biến do ảnh hưởng từ đại dịch Covid 19 khiến nền kinh tế bị sụt giảm nghiêm trọng, hàng loạt doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động sản xuất, kinh doanh khiến cho việc trả nợ bị trì trệ và có thể mất khả năng thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân hàng. Nợ xấu trong lĩnh vực ngân hàng được xem là một thách thức khá lớn trong bối cảnh lạm phát và lãi suất tăng cao. Các nhà phân tích tài chính cho rằng trong năm 2022, đặc biệt là giai đoạn cuối năm, nợ xấu có thể tăng thêm và phân hóa tùy thuộc vào nhóm khách hàng cũng như các yếu tố vĩ mô như sự phục hồi nền kinh tế và kiểm soát lạm phát.
Áp lực xử lý nợ xấu vẫn còn lớn vì thế Trụ sở chính luôn theo dõi sát sao tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh, kiểm soát sát sao từng khoản vay, đảm bảo không cao hơn 1% góp phần kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức tốt nhất.
Các khoản nợ xấu phát sinh tại Chi nhánh chủ yếu là rủi ro nghề nghiệp do sự hạn chế trong chuyên môn, nghiệp vụ trong quá trình nhận diện rủi ro khách hàng ban đầu, sàng lọc khách hàng chưa chặt chẽ khiến cho việc xếp hạng tín dụng khách hàng không chính xác; công tác theo dõi, giám sát sau cho vay chưa được thực hiện đúng quy trình, quy định,… điều này tạo lỗ hỏng cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích.
Có thể nói từ thời điểm năm 2021 cho đến cuối năm 2023, kiểm soát chất lượng tín dụng luôn được chi nhánh xem là mục tiêu chiến lược cho sự phát triển của BIDV, cũng như lĩnh vực ngân hàng nói chung. Dư nợ tăng trưởng cao từ năm 2021 đến năm 2023 nhưng nợ quá hạn và nợ xấu luôn được kiểm soát, nợ xấu luôn duy trì ở mức dưới 1%, chưa để xảy ra vụ việc rủi ro lớn, gây mất mát tài sản của khách hàng và ngân hàng, ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của BIDV.
2.3. Đánh giá hoạt động kiểm soát nội bộ ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bình Hưng. Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Để có cơ sở nghiên cứu đánh giá thực trạng hệ thống quản trị rủi ro tín dụng của BIDV tại chi nhánh Bình Hưng, tác giả đã thu thập nghiên cứu các văn bản được BIDV ban hành về quy định, quy trình, hướng dẫn, bộ quy chuẩn, các báo cáo, thông báo được công bố trên hệ thống BIDV và biên bản kiểm tra, báo cáo tài chính của chi nhánh Bình Hưng.
Sau đó, tác giả phối hợp quan sát thực tế hoạt động tại chi nhánh để đưa ra bảng câu hỏi khảo sát. Từ đó, nhận xét đánh giá việc triển khai và thực thi các quy định, quy trình QTRRTD tại chi nhánh Bình Hưng.
2.3.1. Những kết quả đạt được của quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Bình Hưng.
2.3.1.1. Phân tích và đánh giá rủi ro
BIDV đã ban hành nhiều văn bản pháp lý liên quan đến việc định lượng rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng. BIDV xây dựng được hệ thống XHTDNB để làm cơ sở đo lường rủi ro tín dụng.
Ngoài ra, BIDV Bình Hưng đã xây dựng “Văn hóa kiểm soát rủi ro” riêng của chi nhánh tuân thủ theo Nghị quyết số 534/QĐ-BIDV về Văn hóa kiểm soát rủi ro, cụ thể:
- Trong công tác truyền thông:
Với phương châm “Mưa dầm thấm lâu” nhằm lan tỏa và đưa VHKSRR đi sâu, thấm nhuần vào suy nghĩ và hành động của mỗi cán bộ, tạo cho cán bộ ý thức thực hành kiểm soát rủi ro một cách chủ động, chi nhánh đã xây dựng và duy trì hoạt động Chuyên mục Văn hóa kiểm soát rủi ro tại Chi nhánh, Chuyên mục được xây dựng dưới hình thức “ Bản tin Văn hóa kiểm soát rủi ro” với tần suất truyền thống vào ngày thứ 3 hàng tuần, Bản tin được gửi trực tiếp đến email của từng cán bộ, mỗi bản tin là một tình huống, một câu chuyện thực tế về VHKSRR liên quan đến nghiệp vụ chuyên môn. Mỗi tình huống đều đưa ra phương án xử lý, bài học kinh nghiệm nhằm hướng dẫn cán bộ cách thức ứng xử khi gặp tình huống tương tự, thông qua các tình huống giúp cán bộ nâng cao tinh thần cảnh giác, hành động một cách cẩn trọng và trách nhiệm trong phạm vị chức trách, nhiệm vụ của mình.
- Trong công tác cảnh báo rủi ro sớm Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Trước tình hình các đối tượng xấu lợi dụng dịch vụ Ngân hàng để lừa đảo, gian lận,… ngày càng gia tăng gây ảnh hưởng đến hoạt động và uy tín của Ngân hàng. Để đảm bảo an toàn hoạt động, hạn chế rủi ro phát sinh trong hoạt động kinh doanh, phòng QLRR của Chi nhánh đã xây dựng và đưa vào sử dụng Kho dữ liệu cảnh bảo sớm trong nội bộ Chi nhánh. Kho dữ liệu được xây dựng từ nguồn yêu cầu cung cấp thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền như: cơ quan điều tra, cục thi hành án dân sự, tòa án và các yêu cầu cưỡng chế thuế,… được Chi nhánh tiếp nhận từ năm 2016 đến nay, bên cạnh đó còn có một số thông tin Phòng thu thập được từ các kênh truyền thống.
Ngoài việc tra cứu thông tin khách hàng trên chương trình Siron KYC theo quy định về PCRT, kho dữ liệu cảnh báo sớm là một kênh tra cứu thông tin bổ sung giúp bộ phận QHKH và GDKH tại Chi nhánh có thêm nguồn thông tin để đánh giá, sàng lọc khách hàng trước và trong quá trình quan hệ với Chi nhánh, đặc biệt là khách hàng có quan hệ tín dụng.
- Trong công tác tự kiểm tra, giám sát
Nhận thức được hoạt động Ngân hàng luôn tiềm ẩn rủi ro, với tinh thần “Làm đến đâu kiểm soát rủi ro đến đó”, do vậy công tác tự kiểm tra, rà soát tại các mảng nghiệp vụ được Chi nhánh tăng cường tần suất và chú trọng về chất lượng theo kế hoạch đã đề ra, tăng cường quản lý rủi ro chủ động (quản lý trước và trong quá trình của các hoạt động kinh doanh có phát sinh rủi ro, thực hiện giám sát trong quá trình hoạt động …..)
Rủi ro trong hoạt động Ngân hàng có thể xảy ra bất cứ lúc nào với bất kỳ lý do nào, dù là khách quan hay chủ quan, đều gây ảnh hưởng với mức độ khác nhau đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng. Tuy nhiên, triệt tiêu rủi ro là điều không thể, chính vì thế, chúng ta phải chấp nhận và biết cách nắm bắt, hạn chế và điều khiển nó để tránh được thiệt hại, đồng thời tìm kiếm lợi nhuận cũng từ những rủi ro này để mang lại sự bền vững về dài hạn cho Ngân hàng.
2.3.1.2. Phân chia trách nhiệm, chức năng trong hoạt động tín dụng rõ ràng cụ thể
BIDV xây dựng quy trình tín dụng quy định rõ trình tự, thủ tục cấp tín dụng, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn tách bạch rõ ràng, từng khâu của quy trình được thiết lập các thủ tục kiểm soát đáp ứng được yêu cầu, nguyên tắc quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng.
Việc phân cấp ủy quyền được quy định khá chặt chẽ từ hội sở chính đến chi nhánh. BIDV xác định mức thẩm quyền phát quyết của cấp lãnh đạo từng chi nhánh căn cứ trên hiệu quả tín dụng, chất lượng hoạt động tín dụng, quy mô dư nợ, huy động vốn, năng lực quản trị điều hành của từng chi nhánh,…..
2.3.2. Những hạn chế của hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV chi nhánh Bình Hưng. Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
2.3.2.1. Hạn chế trong công tác nhận diện rủi ro tín dụng (Xếp hạng tín dụng, Nhận diện RRTD từ phía ngân hàng)
- Hạn chế trong công tác nhận diện khách hàng:
Do đa số cán bộ tín dụng tại chi nhánh có thời gian công tác tại vị trí chưa đủ lâu, nên khả năng cũng như trình độ chuyên môn tín dụng còn nhiều thiếu sót nên trong quá trình tiếp nhận, đánh giá hồ sơ ban đầu đã không nhận ra được những rủi ro tiềm ẩn mà khách hàng mang đến. Lợi dụng được những khe hở đó của ngân hàng, một số khách hàng đã tìm cách gian lận để lừa đảo nhằm mục đích vay vốn. Bằng cách lập phương án kinh doanh khống, giấy tờ thế chấp cầm cố giả mạo hoặc đi vay ở nhiều Ngân hàng với cùng một bộ hồ sơ.
- Mô hình tổ chức còn nhiều bất cập
BIDV đang áp dụng mô hình phê duyệt phân tán cho cả bán buôn và bán lẻ nên tiềm ẩn nhiều rủi ro, một số rủi ro có thể kể đến như:
Bộ phận QLKH có thể quyết định cấp tín dụng vội vàng, chưa thật sự quan tâm đến chất lượng tín dụng. Một số cán bộ QLKH và lãnh đạo phòng, khối có thể cấu kết với nhau để trục lợi hoặc vì chỉ tiêu lợi nhuận, kế hoạch kinh doanh mà bỏ qua một số quy định cần thiết.
Hạ các điều kiện cho vay, lôi kéo và giữ khách hàng, cho vay tín chấp, hạ lãi suất, thủ tục không đầy đủ, bỏ qua các điều kiện cho vay theo đúng quy trình.
Một số nhà quản lý chưa thật sự coi trọng tính nhất quán về các quy tắc, quy định trọng ngân hàng do vậy đã bỏ qua các nguyên tắc đảm bảo an toàn cho ngân hàng dẫn đến phát sinh rủi ro gây tổn thất cho ngân hàng.
- Nguồn thông tin thu thập không đầy đủ và chất lượng
Hệ thống cung cấp thông tin còn chưa được thiết lập thành một hệ thống thống nhất, điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến công tác nhận diện, thẩm định rủi ro cho đến việc kiểm soát rủi ro chưa đạt hiệu quả cao. Bên cạnh đó, việc thu thập và cập nhật thường xuyên các thông tin liên quan đến kinh tế thị trường, lĩnh vực hoạt động của khách hàng,….làm tác động đến công tác phòng ngừa và kiểm soát rủi ro của ngân hàng. Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
2.3.2.2. Hạn chế trong công tác đo lường rủi ro tín dụng (Hệ thống XHTDNB, Thẩm định tín dụng, Phân loại nợ)
- Quy trình chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ còn tồn tại hạn chế
Quá trình chấm điểm xếp hạng tín dụng cho khách hàng do cán bộ QLKH phụ trách còn nhiều thiếu sót. Trong một số trường hợp cán bộ QLKH chưa có sự am hiểu về khách hàng hoặc trình độ còn hạn chế nên rất dễ dẫn đến việc trình duyệt các hồ sơ chứa đựng rủi ro cao. Quá trình chấm điểm hoàn toàn phụ thuộc vào cán bộ, do đó cán bộ có thể vì trục lợi cá nhân can thiệp làm sai lệch kết quả chấm điểm. Bên cạnh đó các thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp đôi lúc chưa trung thực đặc biệt là các doanh nghiệp chưa được kiểm toán dẫn đến kết quả phân tích rủi ro không chính xác.
- Chất lượng tín dụng chưa được nâng cao:
Thẩm định đề xuất cấp tín dụng không thực hiện đầy đủ các bước của quy trình, như: không có báo cáo đề xuất tín dụng, báo cáo thẩm định rủi ro, phê duyệt sai thẩm quyền; áp dụng chính sách khách hàng về tài sản bảo đảm không đúng quy định; thực hiện không đúng trình tự các bước trong quy trình đề xuất, thẩm định và phán quyết tín dụng,…;
Trình độ cán bộ còn hạn chế, nhất là cán bộ tín dụng – người trực tiếp nhận hồ sơ khách hàng, phân tích, thẩm định khách hàng. Thông đồng với khách hàng thực hiện hành vi đảo nợ hoặc cán bộ cố ý làm sai quy định, tự ý hoặc cùng tham gia lập hồ sơ khống để vay vốn, lập dự án khống rồi tự thẩm định, đề xuất cấp tín dụng nhằm chiếm đoạt tiền vay;…..
2.3.2.3. Hạn chế trong công tác kiểm soát rủi ro tín dụng (Kiểm soát khoản vay, Kiểm soát tài sản bảo đảm, Công tác kiểm tra giám sát nội bộ)
Chính sách và quy trình cho vay chưa chặt chẽ, chưa có quy trình kiểm soát rủi ro hữu hiệu, chưa chú trọng đến phân tích khách hàng, xếp hạng rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện và khả năng trả nợ. Các cá nhân/bộ phận rà soát, chấm điểm khách hàng (QLKH, QLRR), phê duyệt (HĐTDCS, PGĐ phụ trách QLRR) không tuân thủ các nguyên tắc, các bước thực hiện xếp hạng tín dụng theo quy trình của Ngân hàng. – Kiểm soát chứng từ, hồ sơ giải ngân thiếu chặt chẽ dẫn đến việc giải ngân trùng lắp, giải ngân cho các nhu cầu vốn đã được thanh toán, giải ngân cho các nhu cầu vốn không đúng đối tượng cấp tín dụng theo hồ sơ cấp tín dụng được phê duyệt (Hóa đơn giải ngân 2 lần; Chưa đối chiếu bản gốc nhưng đã ký tên, đóng dấu “đã đối chiếu bản gốc” trên bản phô tô hóa đơn dẫn đến 01 chứng từ giải ngân trùng lặp nhiều lần; Giải ngân, phát hành bảo lãnh, cam kết thanh toán vượt giới hạn đã được duyệt). Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
2.3.2.4. Hạn chế trong công tác xử lý rủi ro tín dụng
Chi nhánh chưa thiết lập được quy trình, quy định cụ thể và trách nhiệm cho từng bộ phận đối với việc xử lý rủi ro tín dụng. Chính vì thế, khi có vấn đề phát sinh, công tác xử lý rủi ro tín dụng được thực hiện một cách bị động, chưa áp dụng chặt chẽ các biện pháp chuyển giao rủi ro như chứng khoán hóa, bảo hiểm khoản vay,….Mặc khác, tỷ lệ tín chấp khoản vay cao hơn tỷ lệ thế chấp TSBĐ, dẫn đến khi có rủi ro xảy ra thì tỷ lệ bù đắp tổn thất cho Chi nhánh khác thấp, khiến cho nguồn vốn bị thất thoát đáng kể.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương 2 tập trung nghiên cứu và đưa ra cái nhìn tổng quan về tình hình thực tế tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng: những chính sách, quy định, quy trình thực tế của ngân hàng và tình hình thực tế khi áp dụng những quy trình, quy định đó vào trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Tác giả cũng tiến hành phân tích, đánh giá tình hình kinh doanh, hiệu quả làm việc cũng như tác động của quản trị rủi ro lên chất lượng hoạt động tín dụng thông qua những thông tin thu thập được tại ngân hàng.
Bên cạnh đó, hoạt động quản trị rủi ro tín dụng còn tồn tại nhiều hạn chế, đòi hỏi đơn vị phải có biện pháp phát hiện và khắc phục kịp thời. Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV.
Đây chính là cơ sở quan trọng giúp người viết đưa ra các đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro đối với hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Hưng.
XEM THÊM NỘI DUNG TIẾP THEO TẠI ĐÂY:
===>>> Luận văn: Giải pháp hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV

Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 Chuyên cung cấp dịch vụ làm luận văn thạc sĩ, báo cáo tốt nghiệp, khóa luận tốt nghiệp, chuyên đề tốt nghiệp và Làm Tiểu Luận Môn luôn luôn uy tín hàng đầu. Dịch Vụ Viết Luận Văn 24/7 luôn đặt lợi ích của các bạn học viên là ưu tiên hàng đầu. Rất mong được hỗ trợ các bạn học viên khi làm bài tốt nghiệp. Hãy liên hệ ngay Dịch Vụ Viết Luận Văn qua Website: https://hotrovietluanvan.com/ – Hoặc Gmail: hotrovietluanvan24@gmail.com

[…] ===>>> Luận văn: Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV […]